30 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC ( Phần 1)

Written by

30 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC

Trong quá trình hoạch định Marketing Chiến lược, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định như sản phẩm, thị trường và giá. Vì vậy, áp dụng những mô hình phân tích đã được nghiên cứu dưới đây sẽ giúp các nhà lãnh đạo và quản lý hệ thống các yếu tố cần thiết trong mỗi chiến lược cụ thể, từ đó có được bức tranh toàn cảnh về hoạt động trong doanh nghiệp

1 )Ma Trận BCG

Ma trận BCG hay còn gọi là ma trận quan hệ tăng trưởng và thị phần (growth/share matrix) là một trong những mô hình Marketing chiến lược phổ biến nhất. Nguyên tắc cơ bản của ma trận này chính là đề cập đến khả năng tạo ra tiền thông qua việc phân tích các danh mục sản phẩm của 1 công ty và đặt vào các ô trong ma trận: Cows (bò), Dogs (chó), Stars (ngôi sao) và question marks (dấu chấm hỏi)

2 ) Ma Trận Ansoff

Ma trận Ansoff hay còn được gọi là ma trận mở rộng sản phẩm/thị trường, là công cụ đơn giản nhưng hiệu quả giúp các nhà quản trị trả lời 2 câu hỏi “Làm thế nào để tăng trưởng trong thị trường sẵn có?” và “Làm thế nào để cải thiện danh mục sản phẩm khiến tăng trưởng tốt hơn?”

Ma trận chỉ ra các doanh nghiệp có thể tăng trưởng theo 4 cách, và cũng nó cũng chỉ ra những rủi ro trong mỗi cách. Đồng thời, ở mỗi chiến lược khác nhau doanh nghiệp sẽ đối mặt với những rủi ro khác nhau và mỗi lần di chuyển vào 1 ô mới thì rủi ro và nguy cơ đều tăng lên.

3 ) Ma trận GE – McKinsey

Phương pháp phân tích danh mục hoạt động của McKinsey – GE là phương pháp xây dựng ma trận nhằm phân tích danh mục kinh doanh của một công ty theo các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBUs – Strategic Business Units) của công ty đó. Khi doanh nghiệp có danh mục kinh doanh phức tạp gồm nhiều sản phẩm, sẽ rất khó đưa ra quyết định đối với mỗi đơn vị bởi chúng có nhu cầu và yêu cầu khác nhau trong khi tiềm lực công ty hạn chế.

Ma trận GE bao gồm 2 biến: Market Attaactiveness (Sức hấp dẫn ngành) và BUS (Vị thế cạnh tranh của từng đơn vị kinh doanh chiến lược. Từ sự kết hợp giữa hai biến doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định mang tính chiến lược cho từng đơn vị.

4 ) Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter

Mô hình 5 áp lực cạnh trạnh được áp dụng nhằm phân tích ngành và môi trường bên ngoài của ngành. Mô hình cho biết liệu một doanh nghiệp có nên gia nhập ngành hay không và các rủi ro gia nhập ngành.

Mô hình gồm 5 biến: Đối thủ tiềm ẩn, Nhà cung cấp, Khách hàng và Sản phẩm thay thế.

Giả sử: khi số lượng nhà cung cấp lớn, doanh nghiệp có chỗ đứng trong ngành và cạnh tranh độc quyền, lúc này quyền lực đàm phán từ nhà cung cấp là thấp, doanh nghiệp không chịu nhiều sức ép từ nhà cung cấp.

5 ) Mô hình phân tích khoảng cách

Mô hình phân tích khoảng cách là một công cụ chiến lược tuyệt vời trong quản trị, nhằm chỉ ra vị trí hiện tại trên thị trường so với kì vọng hoặc tiềm năng của công ty. Qua việc xác định được khoảng cách, công cụ này giúp doanh nghiệp quyết định các chiến lược nhằm đạt được mục tiêu mong muốn từ vị thế hiện tại.

6 ) Mô hình lưới mở rộng (quan hệ sản phẩm – thị trường)

 

Đây là mô hình thể hiện cụ thể hơn của ma trận Ansoff (2). Mô hình này được dùng trong doanh nghiệp nhằm lên kế hoạch tăng doanh số bán hàng qua mở rộng dòng sản phẩm hiện có hoặc thâm nhập các thị trường mới. Do đó, các chiến lược khác nhau được lập ra để doanh nghiệp so sánh sản phẩm với thị trường hiện tại.

 

 

Mô hình gồm 2 nhân tố: sản phẩm và thị trường. Sản phẩm có thể là sản phẩm hiện tại hoặc sản phâm mới và thị trường bao gồm thị trường hiện tại hoặc thị trường mới tương ứng với 4 chiến lược: (1) Thâm nhập thị trường, (2) Phát triển thị trường, (3) Phát triển sản phẩm và (4) Khác biệt hóa.

7 ) Chuỗi giá trị của Porter

Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter là một trong những mô hình phân tích phổ biến nhất hiện nay, được áp dụng rộng rãi trong doanh nghiệp và giảng dạy tại nhiều trường đại học lớn trên thế giới. Mô hình nhằm phân tích chuỗi các hoạt động đang diễn ra trong doanh nghiệp, từ đó biết được làm thế nào để khác biệt hóa sản phẩm của doanh nghiệp một cách tốt nhất.

8 ) Mô hình vòng đời sản phẩm

Mô hình vòng đời sản phẩm cho biết quá trình kể từ lhi sản phẩm thâm nhập vào thị trường cho đến khi biến mất khỏi thị trường. Mỗi sản phẩm đều phải trải qua 4 pha: (1) Thâm nhập, (2) Tăng trưởng, (3) Chín muồi, (4) Suy thoái. Mô hình cho biết sản phẩm của doanh nghiệp đang nằm ở pha nào trong vòng đời sản phẩm, từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra được những chiến lược Marketing Mix tương ứng để đạt được những mục tiêu về doanh thu và chi phí.

 9 ) Các chiến lược giá

Quyết định về giá luôn là những quyết định khó khăn nhất trong kinh doanh. Thường các doanh nghiệp không giữ một giá cụ thể cho sản phẩm, mà xây dựng cấu trúc giá phản ánh các biến liên quan như: nhu cầu trong khu vực và các chi phí, yêu cầu của từng đoạn thị trường, thời gian mua và một số biến khác. Các chiến lược giá phổ biến bao gồm (1) Chiến lược giá theo khu vực địa lý, (2) Chiến lược giảm giá, (3) Chiến lược giá quảng cáo, Chiến lược giá phân biệt và Chiến lược giá cho bộ sản phẩm hỗn hợp.

10 ) Phát triển sản phẩm mới

Mô hình được áp dụng trong trường hợp các sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp đang bị lỗi thời về mặt công nghệ, trong khi bạn muốn nhắm vào các phân khúc thị trường khác hoặc điều chỉnh sản phẩm. Mô hình bao gồm 4 bước: (1) Tổng hợp ý tưởng, (2) Trình bày ý tưởng, (3) Triển khai và thử nghiệm các ý tưởng được lựa chọn, (4) Phát triển chiến lược Marketing, (5) Phát triển sản phẩm, (6) Thử nghiệm Marketing, (7) Thương mại hóa.

Tham khảo: www.marketing91.com