Blog Archive - SAGE - Applied Marketing Academy

30 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC ( Phần 1)

Written by

30 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC

Trong quá trình hoạch định Marketing Chiến lược, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định như sản phẩm, thị trường và giá. Vì vậy, áp dụng những mô hình phân tích đã được nghiên cứu dưới đây sẽ giúp các nhà lãnh đạo và quản lý hệ thống các yếu tố cần thiết trong mỗi chiến lược cụ thể, từ đó có được bức tranh toàn cảnh về hoạt động trong doanh nghiệp

Read more

Marketer – Kẻ đi chinh phục những “sự thật xấu xí”

Written by

Có người đùa: Làm Marketing như thể đi săn lùng Insight. Trăm người đi săn ai cũng nghĩ Insight rất đẹp. Rồi chỉ vài người săn được, biết được những sự thật ấy có thể “xấu xí” đến dường nào.

Câu chuyện về Insight – câu chuyện “biết rồi khổ lắm nói mãi”, cũng là câu chuyện “làm mãi chẳng xong”, bám chặt lấy tâm trí của bất kì ai dấn thân vào con đường lắm chông gai mang tên Marketing. Và câu chuyện ấy một lần nữa lại được kể ra, trong cộng đồng những kẻ quyết tâm chinh phục cho bằng được những “sự thật xấu xí.”

Read more

Bài toán chốt Sales: Chỉ cần làm đúng 4 bước này, khách hàng sẽ không thể từ chối bạn

Written by

Bài toán chốt Sales: Chỉ cần làm đúng 4 bước này, khách hàng sẽ không thể từ chối bạn.

Chốt Sales là quá trình quan trọng nhất, quyết định việc liệu khách hàng có ký hợp đồng và người bán có tạo ra doanh thu. Chính vì vậy, dân Sales thường gặp rắc rối hoặc phức tạp hóa quá trình này, dẫn đến việc phí quá nhiều thời gian cho một khách hàng hoặc không chốt được sales, trong khi chỉ cần áp dụng đúng 4 bước sau sẽ khiến chốt sales đơn giản và hiệu quả hơn rất nhiều.

Read more

Bài học cho dân sales: Làm thế nào để thấu hiểu những băn khoăn của khách hàng

Written by

Với những người làm ở bộ phận bán hàng, để chốt được đơn hàng là mục tiêu quan trọng khi tiếp cận khách hàng. Tuy nhiên, để “chốt sales” không phải là điều dễ dàng trong bối cảnh có quá nhiều yếu tố ảnh hưởng, bao gồm cả yếu tố sản phẩm cũng như tâm lý khách hàng.

Để thấu hiểu những băn khoăn của khách hàng và giúp khách hàng có lý do để đồng ý mua hàng, trong khuôn khổ bài viết này, diễn giả Hoàng Ngọc Bích, hiện đang là CEO Công ty đào tạo Global Leaders – Phát triển Quản lý Lãnh đạo cao cấp của Crestcom sẽ giúp các bạn có câu trả lời thoả đáng.

Read more

CONTENT TIPS: 89 PHƯƠNG THỨC ĐỂ “HẠ SINH” NỘI DUNG!

Written by

Một trong những mối bận tâm và khó khăn lớn nhất của các bạn làm Content là “HÔM NAY VIẾT CONTENT GÌ?”. Giống y như câu chuyện của các bà nội trợ khi đi chợ, các bà đều có chung một vấn đề là không biết phải nấu món gì cho gia đình. Một khi chúng ta đã làm việc gì quá nhiều và quá lâu, chúng ta đều bị ám ảnh bởi suy nghĩ hình như việc mình đang làm “chả có gì mới, không có gì hay”.

Read more

CÁC CÔNG CỤ CƠ BẢN CỦA DIGITAL MARKETING

Written by

Người ta bắt đầu biết đến Digital Marketing từ đầu những năm 2000. Tuy nhiên, trên thực tế, hình thức marketing này đã ra đời cách đây 100 năm. Và người đầu tiên truyền bá Digital Marketing trong lịch sử là Guglielmo Marconi, đến từ Ý.

Vào năm 1896, ông được xem là người tiên phong truyền đi thông điệp thông qua tín hiệu không dây đầu tiên. Ông cũng chính là nhà phát minh ra radio. Không lâu sau đó, nước Anh du nhập phát minh này. Cho đến 10 năm sau, radio trở nên quá phổ biến và không khó để người ta nghĩ đến việc sử dụng nó là công cụ quảng cáo hàng hóa.

Hiện nay, Digital Marketing đã trở cụm từ không còn xa lạ trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, nhưng bạn có hiểu chính xác nó là gì?

Bài chia sẻ của SAGE dưới đây là cái nhìn tổng quan đầy đủ nhất các công cụ cơ bản của Digital Marketing giúp cho bạn hiểu ngọn ngành về digital marketing và những bước khởi đầu để tiếp cận nó một cách hiệu quả.

★ SEO: quảng cáo trên các bộ máy tìm kiếm như Google, Yahoo và Bing (SEM) và tối ưu hóa website để đạt thứ hạng cao hơn trên kết quả tìm kiếm tự nhiên của các bộ máy tìm kiếm (SEM).

★ Mobile Marketing: quảng cáo thông qua các thiết bị di động trong đó có thể bao gồm việc tối ưu hóa trang web để hiển thị tốt hơn, quảng cáo push và banner trong các ứng dụng hay trò chơi để khuyến khích người dùng cài đặt ứng dụng.

★ Email Marketing: quảng cáo bằng hình thức gửi email tới các khách hàng có trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu và giới thiệu với họ về dịch vụ, sản phẩm hay cập nhật tin tức.

★ Content Marketing: phương pháp quảng cáo bằng cách tạo ra hoặc đăng tải những nội dung có khả năng tạo tương tác tốt với người dùng và qua đó gia tăng traffic, pageviews hay tạo ra lợi nhuận.

★ Social Marketing: quảng cáo và truyền tải các thông điệp tới người dùng thông qua các mạng xã hội như Facebook, Twitter, LinkedIn và để gia tăng sự nhận biết thương hiệu.

★ Display: quảng cáo thông qua các dịch vụ cung cấp (publishers, ad networks, ad exchange, DSP) với hình thức hiển thị banner trên các website trong hệ thống của nhà cung cấp. Có thể tính theo CPM – CPC hoặc CPA tùy theo gói của nhà cung cấp.

★ SMS: Những quảng cáo và chăm sóc khách hàng thông qua tin nhắn SMS trên điện thoại.

★ TV / Radio: quảng cáo trên các kênh truyền hình và đài phát thanh. Đây là hình thức Digital sơ khai nhất và ra đời sớm nhất. Nó có thể là mẩu tin quảng cáo trên Radio, hay những TVC được phát hàng ngày trên tivi nhà bạn.

★ LCD / Banner (bảng hiệu): quảng cáo thông qua các màn hình hiển thị LCD (thương treo ở sảnh hoặc trong thang máy các tòa nhà) hoặc bảng hiệu điện tử tại các nơi công cộng và người tiêu dùng có thể tương tác với các LCD/Banner.

Bạn có biết sự khác biệt giữa Online marketing và Digital marketing?

Digital marketing đã không còn là một khái niệm mới nữa, có thể doanh nghiệp của bạn đã không còn xa lạ với nó. Nhưng liệu bạn đã hiểu đúng về nó để tận dụng hiệu quả dài hạn. Công ty của bạn đã thành công trên một kênh nhưng hiệu quả của nó đang giảm? Bạn muốn kết hợp nhiều công cụ trong kế hoạch của mình?

Khoá huấn luyện Digital 101 sẽ đưa bạn lùi một bước, để có cái nhìn rộng hơn vào digital marketing, thấu hiểu sự khác biệt giữa online marketing và digital marketing, thấu hiểu vai trò của mỗi kênh và sự kết hợp giữa các kênh. Với cái nhìn về từng công cụ, chúng tôi cũng sẽ đưa bạn lùi một bước để nhìn sâu vào bản chất của công cụ, để sẵn sàng cho những sự thay đổi.

Thấu hiểu khách hàng trong kỉ nguyên Real-time Marketing

Written by

Một chiến dịch Real-time marketing thật sự không đơn thuần chỉ là việc đăng tải thông tin đúng thời điểm, mà là cung cấp thông điệp ý nghĩa cho khách hàng đúng thời điểm. Để có được điều này, các doanh nghiệp cần phải thực sự hiểu rõ tâm lý khách hàng. Một người Marketer thực thụ chắc chắn không thể đưa một thông điệp sáo rỗng lên mạng xã hội và không hiểu rõ xem khách hàng của mình cần gì hay mong muốn gì.

ỨNG DỤNG REAL-TIME MARKETING VỚI CÁC CHIẾN DỊCH THÀNH CÔNG TRÊN THẾ GIỚI

Đã có rất nhiều chiến dịch ứng dụng Real – time Marketing thành công nhờ sự thấu hiểu tuyệt vời và sự chuẩn bị chu đáo của nhãn hàng.

Quay lại thời điểm ngày 22/7/2013, Hoàng gia Anh công bố Hoàng tử George Alexander Louis chào đời sau 9 tháng mang thai con đầu lòng của Công nương xứ Cambridge. Ngay sau đó, hàng loạt các nhãn hàng tận dụng thời điểm để đăng những khoảnh khắc này lên trang mạng xã hội nhằm phát động chiến dịch của mình. Trong đó, Coca-Cola đã gửi thông điệp “Time for a royal celebration! Share a Coke with” cùng 2 chai Coca-Cola in dòng chữ “Kate & Wills”.

Một ví dụ điển hình khác đáng để học tập là trường hợp của thương hiệu Oreo. Với việc tạo hình ảnh của chiếc bánh Oreo cùng bóng tối bao quanh, đi kèm dòng tweet nổi tiếng “You can still dunk in the dark” (bạn vẫn có thể nhúng/ghi bàn trong bóng tối) đăng trên Twitter, nhãn hàng đã được rất nhiều người dùng hưởng ứng. Nếu bạn theo dõi giải bóng bầu dục Mỹ Super Bowl năm 2013, bạn chắc chắn sẽ đánh giá đây là một trong những quảng cáo xuất sắc nhất mà mình từng xem.

LÀM THẾ NÀO ĐỂ CÓ MỘT CHIẾN DỊCH REAL-TIME MARKETING HIỆU QUẢ?

Sự thật là, để thành công với Real- time marketing, thương hiệu của bạn cần hiểu khách hàng của mình tại một thời điểm này họ muốn gì, cần gì để từ đó ngay lập tức đáp ứng thông qua những sự kiện, hình ảnh.

Thời điểm hợp lí nhất để tung ra chiến dịch Real- time marketing không phải lúc nào cũng song hành với sự kiện, tin tức đang hot tại thời điểm đó. Đôi khi, một chiến dịch thành công lại đến khi chiến dịch tương tác với hoạt động trên công cụ trực tuyến. Một nhân viên phòng Marketing của AMC Theatres đã học theo cách làm của Oreo và tận dụng nó để chỉ ra cho người xem phim biết rằng: tại AMC, giá cả đồ ăn nhẹ (trong đó có cả bánh Oreo) khá hợp lí.

MỤC TIÊU CUỐI CÙNG CỦA MARKETING LÀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU KHÁCH HÀNG

Kích cỡ Big Data đang không ngừng tăng lên khiến mọi người quên mất rằng marketing thực sự chính là đáp ứng mong muốn của khách hàng. Sản phẩm và dịch vụ có thể đến rồi đi nhưng khách hàng lại là chìa khóa để thành công. Và những quyết định mua hàng dựa trên dữ liệu sẽ chẳng là gì nếu như chiến dịch marketing không kết nối được với khách hàng ở mức độ cá nhân.

Chúng ta cũng cần nhớ rằng, người tiêu dùng thực sự rất hiểu biết. Họ có khả năng loại bỏ những tin tức tiếp thị không liên quan, bởi đây là việc có lẽ họ phải làm không dưới một trăm lần một ngày. Vài năm trước đây thôi, mọi người thường nói khả năng người tiêu dùng sống sót sau tai nạn máy bay còn cao hơn thoát khỏi banner quảng cáo. Tại sao thế? Đơn giản bởi vì quảng cáo rất nhiều mà hầu hết không liên quan đến nhu cầu của họ.

May mắn hơn khi hiện nay, quảng cáo hầu như đều là những thông điệp xuất hiện đúng thời điếm và đáp ứng những gì họ mong muốn. Bởi, đội marketing hiểu rằng: người tiêu dùng muốn nhận được thông điệp phù hợp với họ, trên phương diện cá nhân, theo nhu cầu và sở thích của mình. Vì thế, muốn chiến dịch Real-time marketing hiệu quả, chỉ đúng thời điểm thì chưa đủ, sự tương tác khách hàng là một yếu tố không thể bỏ qua.

Thành công của Real-time marketing không bao giờ đến một cách ngẫu nhiên. Thay vào đó, nó chính là thành quả của kế hoạch được chuẩn bị kĩ lưỡng, sự hiểu biết sâu sắc về nhu cầu, mong muốn của khách hàng và truyền tải thông điệp đó vào thời điểm hợp lí nhất.

Tham khảo: salesforce.com

Digital Marketing & Nỗi sợ hãi từ việc ồ ạt thông tin đến người tiêu dùng

Written by

DIGITAL MARKETING VÀ NỖI SỢ HÃI TỪ VIỆC Ồ ẠT THÔNG TIN ĐẾN NGƯỜI TIÊU DÙNG

Việc xê dịch không ngừng của thế giới Digital Marketing hiện nay đang làm hoang mang bất kì doanh nghiệp nào tại Việt Nam muốn dấn thân trong lĩnh vực này. Và một trong những điều kiện tiên quyết để nắm bắt được xu hướng chính là việc thấu cảm người tiêu dùng.

Hãy tưởng tượng bạn đang trong vai trò một khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp, mỗi ngày bạn tiếp nhận được 63.000 từ, với lượng thông tin khổng lồ kéo đến từ Facebook, Twitter hay các trang báo online, Email công việc.. tương đương với độ dài của một cuốn tiểu thuyết. Vậy thì điều gì sẽ khiến bạn dừng chân lại để tiếp nhận thông điệp và hành động thông qua các hình thức Digital Marketing?

“THẤU CẢM KHÁCH HÀNG” LÀ GIẢI PHÁP ĐÚNG ĐẮN

Theo Tim Tucker (Page “The institue of direct and digital marketing), khi bạn hiểu được công chúng mục tiêu nghĩa là bạn đã thấu được đâu là động cơ của họ, điều gì họ mong muốn và hơn nữa chúng ta làm được gì để giải quyết vấn đề cho họ.

Khi chúng ta nắm được càng nhiều thông tin về chân dung khách hàng, mặc nhiên chúng ta hoàn toàn có thể tự vẽ cho mình một hướng đi hiệu quả trong chiến lược Digital Marketing. Việc thường xuyên khảo sát nhu cầu khách hàng thông qua bảng hỏi, hoặc theo dõi thông tin thị trường từ các công ty lớn như Nielsen, TNS… là một trong những biện pháp hữu hiệu để doanh nghiệp nhìn thấu các đối tượng mục tiêu.

Cuối năm 2015, Coca-Cola đã gây cú hích lớn với chiến dịch “Trao Coca Cola, tro cảm xúc”. Nhắm vào đối tượng trẻ là các bạn tuổi teen, nhãn hàng này vô cùng “tâm lý” khi dành tặng cho các bạn đang sử dụng Zalo (mạng xã hội 30 triệu người dùng với 80% giới trẻ) một bộ Chat Sticker đậm phong cách “Coca-Cola”. Kết quả là số lượt tải về trong 2 tuần đầu lên tới 2 triệu và sau tổng chiến dịch là 4 triệu người dùng, đem lại độ phủ sóng trên toàn bộ mạng xã hội Zalo.

Kết quả tuyệt vời này đến từ chính điều mà chúng ta đã nhắc ngay từ đầu: Tầm quan trọng của thấu hiểu tâm lý và hành vi khách hàng.

TỪ TÂM LÝ KHÁCH HÀNG ĐẾN LỰA CHỌN CÔNG CỤ PHÙ HỢP

Với quá nhiều các công cụ với những đặc tính khác nhau, chúng ta không nên sử dụng tích hợp tất cả vào trong một chiến dịch Marketing, dẫn tới thâm hụt ngân sách không chính đáng. Việc tìm hiểu xem bản chất ưu nhược điểm của chúng cùng độ tương quan với sản phẩm và chiến dịch tại thời điểm là vô cùng quan trọng.

Kinh nghiệm xương máu đến từ nhà quảng cáo Claude C.Hopkins là việc các doanh nghiệp cần phải có giai đoạn “thử nghiệm”. Với hoạt động này, các cuộc chiến “Digital Marketing” sẽ dược tiến hành trên quy mô nhỏ, với sự đo lường chặt chẽ phản hồi từ khách hàng sau khi triển khai các kênh, giúp các doanh nghiệp tận dụng triệt để hiệu quả sử dụng công cụ tiếp thị số.

Tham khảo VietnamReport

 

New Tasking – Sự kết hợp hoàn hảo giữa “Giá trị sản phẩm” và “Thấu hiểu khách hàng”

Written by

“New tasking” vốn được biết như là một mô thức có tính thực tiễn cao trong sáng tạo, đã được triển khai rộng rãi ở nước ngoài nhưng vẫn còn khá mới mẻ so với thị trường Việt Nam. Hình thức này cho phép sản phẩm chỉ cần bổ sung chức năng hoặc đặc tính mới dựa trên nền tảng có sẵn, thậm chí có thể đơn thuần làm rõ hơn các chức năng đã định hình. Chính vì vậy, nó trở thành một cơ hội vô cùng lớn để các doanh nghiệp Việt Nam tận dụng các giá trị sẵn có, tạo ra giải pháp đột phá cho các vấn đề xã hội.

Với mô hình này, một trong những vấn đề cốt lõi hiện nay chưa giải quyết được của các doanh nghiệp chính là khả năng nhận biết nguồn lực sẵn có nhằm “gia tăng giá trị & củng cố chức năng”. Để làm được điều này, doanh nghiệp nhất định phải có sự thấu hiểu sâu sắc giá trị chính bản thân thương hiệu của mình và nhu cầu cấp thiết của người tiêu dùng.

ỨNG DỤNG THỰC TIỄN CỦA “NEW TASKING” VỚI NHÃN HÀNG COCA-COLA TẠI VIỆT NAM

Để hiểu hơn về mô thức này, hãy cùng tìm hiểu ví dụ thực tiễn được đánh giá thành công nhất tại Việt Nam – Chiến dịch thông minh của Coca Cola. Hưởng ứng hiệu ứng lan truyền của chiến dịch phát triển bền vững đang được phát động toàn cầu, ông lớn làng nước giải khát đã ứng dụng cực kì hiệu quả mô thức “New Tasking” cho thị trường Việt Nam bằng chiến dịch “Second Lives”. Nắm bắt được thói quen tái chế chai nhựa của người Việt, Coca Cola đã tạo ra 16 loại nắp chai màu đỏ có khả năng biến những vỏ chai bị bỏ đi thành những loại vật dụng thú vị và hữu dụng.

Ít ai ngờ rằng chỉ cần khoác lên mình những chiếc nắp ngộ nghĩnh, vỏ chai Coca Cola đỏ trắng quen thuộc bỗng biến thành cái đèn, chai xịt nước, đồ chuốt bút chì, hộp đựng xà phòng,… là những vật dụng hết sức quen thuộc của con người trong cuộc sống hàng ngày.

Dù là một người không hay tận dùng đồ cũ, chắc chắn bạn vẫn sẽ dễ dàng bị rung động bởi những vật dụng đơn giản, tiện lợi và dễ thương như vậy. Chiến dịch đã ngay lập tức trở nên rầm rộ trên các trang mạng xã hội cùng với sự săn lùng ráo riết những chiếc nắp chai hữu dụng.

SỰ THẬT THÀNH CÔNG PHÍA SAU MÔ THỨC “NEW-TASKING”

Vậy nguyên do là vì đâu mà công thức này có thể hoàn hảo áp dụng một cách thành công như vậy?

Câu trả lời chính là việc tận dụng triệt để giá trị có sẵn của sản phẩm và thói quen sinh hoạt người tiêu dùng. Còn gì hấp dẫn hơn khi chúng ta mua một sản phẩm nhưng lại có nhiều hơn hai giá trị sử dụng.

“New Tasking” – công thức sáng tạo dành cho những người có tư duy thực dụng và khôn ngoan, với “Thần chú” rất đơn giản là việc cân bằng và tối đa hóa lợi ích của cả nhà sản xuất lẫn người tiêu dùng. Rõ ràng, khách hàng của chúng ta sẽ luôn dành nhiều thiện cảm cho những nhãn hàng biết “lo cho túi tiền” của họ.

Kết luận là, đây không còn là cuộc chiến giữa chất lượng sản phẩm, mà còn là cuộc chiến giành cảm tình của khách hàng. Kẻ thắng cuộc chính là người hiểu khách hàng của họ nhất, giải quyết được những nhu cầu cấp thiết nhất và thực trạng nhức nhối nhất của xã hội.

Tham khảo: CafeBiz

 

Bài học Axe & Hiệu ứng tập trung

Written by

Bài viết này không nhằm quảng cáo cho nhãn hàng Axe. Bài này muốn tìm ra giải pháp gây dựng một nhãn hàng thành công từ bài học của Axe và lý giải tại thương hiệu này đã gặt hái thành công nhanh đến vậy.

Giải pháp gây dựng thương hiệu Axe cũng là bài học mà nhiều nhãn hàng trong các lĩnh vực khác nhau có thể học hỏi để có được nền tảng vững vàng về thương hiệu…

LÀM ĐẸP: MỞ RỘNG VÀ MỞ RỘNG

Ngành công nghiệp làm đẹp (beauty industry) từ trước đến nay luôn nổi tiếng với nhiều thương hiệu mở rộng – line extensions bậc nhất.

Tư duy về sản phẩm mở rộng thực ra rất phù hợp với logic thuần túy. Sau bao công sức với nhiều may mắn và chiến lược đúng đắn, doanh nghiệp mới có thể gây dựng nên được một nhãn hàng thành công. Và khi cần tăng trưởng mở rộng, việc đặt tên thương hiệu mẹ cho những sản phẩm ăn theo là chiến lược được rất nhiều thương hiệu làm đẹp sử dụng.

Thị trường làm đẹp luôn được coi là một trong những thị trường giàu tiềm năng bậc nhất. Mặc dù cho kinh tế có nhiều chao đảo thì nhu cầu làm đẹp của con người luôn được coi là một trong những nhu cầu cơ bản nhất. Thậm chí, trong thời đại ngày nay, người ta có phần coi trọng dáng vẻ của mình hơn cả đồ ăn, quần áo hay xe cộ.

Ngành công nghiệp làm đẹp cũng mở rộng ra với cả đối tượng nam giới. Thực tế cho thấy hóa ra nam giới cũng có nhu cầu làm đẹp không kém gì so với nữ giới.

Đó là lý do những thương hiệu làm đẹp hàng đầu thế giới liên tục cho ra mắt những nhãn hiệu làm đẹp dành cho đàn ông. Và với tư duy logic về dòng sản phẩm mở rộng, người ta dùng thương hiệu mẹ đặt tên cho những nhãn hàng dành riêng cho đàn ông của mình. Điều này có hiệu quả không?

Có và không!

Có: Một thương hiệu nổi tiếng đã được đông đảo phụ nữ chấp nhận sẽ phần nào tác động đến nam giới. Họ sẽ mua sản phẩm này bởi sử quen thuộc với nhãn hiệu.

Không: Nam giới không muốn bị đánh đồng với nữ giới. Về mặt tâm lý, họ không thích sử dụng những nhãn hàng đã được định vị là dành cho phụ nữ. Khi có nhãn hàng tập trung hơn dành riêng cho họ, họ sẽ sẵn sàng chuyển sang thứ chuyên biệt dành cho mình.

Đó là cơ hội tạo nên hiệu ứng Axe

KHÁC BIỆT HÓA HAY LÀ CHẾT

Điều gì tạo nên một nhãn hàng thành công trong lĩnh vực làm đẹp?

Không khác biệt so với những nhãn hàng khác: Hãy tìm ra một tính chất đáng giá và sở hữu tính chất này bằng một từ/khái niệm. Sau đó, hãy tuyên bố mạnh mẽ với khách hàng. Nói như marketer danh tiếng Jack Trout: “Phải tạo ra sự khác biệt đối với những nhãn hàng khác, hoặc là chết!”

Thực ra không đến mức chết, nhưng Khác biệt hóa được sẽ có cửa phát triển rất sáng. Lịch sử cho thấy, những nhãn hàng làm đẹp đã gây dựng thành công thương hiệu của mình bằng chiến lược nói trên. Mỗi nhãn hàng thành công hiện tại đều sở hữu những tính chất khác biệt.

Dove (của thương hiệu mẹ Unilever) là một nhãn hàng mạnh, nắm giữ khái niệm “dưỡng ẩm – moisturizing lotion”. Ngày nay, xà phòng Dove vẫn thống trị trong lãnh vực kinh doanh xà phòng cho dù Dove đã tự làm định vị của mình yếu đi nhiều sau hàng tá sản phẩm mở rộng khác nhau.
Olay (của thương hiệu mẹ P&G) cũng mở rộng ra rất nhiều sản phẩm khác nhau. Tuy nhiên, Olay có một lịch sử đáng tự hào với định vị “Dầu Olay – Oil of Olay” được chị em phụ nữ tin dùng với định vị “chống nếp nhăn”
Aveeno (của thương hiệu mẹ Johnson & Johnson) định vị mình bằng khái niệm “hoạt chất từ thiên nhiên”. Theo đó, Aveeno chuyên dùng những chất liệu từ thảo dược và chất hữu cơ, tạo nên cảm giác an toàn đối với người tiêu dùng
Clinique (của thương hiệu mẹ Estee Lauder) nhấn mạnh với khác h hàng của mình với điểm mạnh là loạt cửa hàng sản phẩm làm đẹp với tính hypoallergenic: rất ít gây dị ứng.

Tuy nhiên, ngành làm đẹp cũng chứng kiến việc các thương hiệu thành công mở rộng dòng sản phẩm con trên một quy mô lớn hơn hẳn so với những ngành hàng khác. Dĩ nhiên, những thương hiệu mạnh vẫn còn nắm giữ điểm khác biệt của mình. Nhưng vì sự mở rộng quá lớn, sự khác biệt đang ngày một mờ dần.

Axe ra đời sau, khi thị trường làm đẹp đã có quá nhiều nhãn hàng hùng mạnh. Tuy nhiên, Axe đã biết tạo dựng nên điểm khác biệt của mình, nhấn mạnh điểm khác biệt đó vào tâm trí khách hàng bằng một chiến lược tập trung mạnh mẽ.

HIỆU ỨNG TẬP TRUNG VÀ AXE EFFECT

Ngay từ khi ra đời, Axe đã gây dựng cho mình một tính cách nhất quán với một định hình sản phẩm nhất quán: nước xịt mùi cho đàn ông. Thị phần nước xịt cơ thể khi Axe ra đời đã có nhiều thương hiệu khác nhau. Tuy nhiên, chúng đều là những sản phẩm mở rộng từ những sản phẩm nước xịt mùi của nữ giới. Khách hàng nam giới thích có một sản phẩm có cá tính mạnh mẽ của riêng mình.

Unilever (thương hiệu mẹ của Axe) có thể chọn ra trong hàng tá những thương hiệu làm đẹp thành công của mình để tung ra một sản phẩm nước xịt cho đàn ông. Tuy nhiên, Unilever đã rất khôn ngoan khi tạo thành một sản phẩm riêng biệt Axe.

Axe thực hiện rất tốt chiến lược gây dựng cá tính của sản phẩm với câu định vị “The Axe Effect – Tác động Axe”. Những chiến dịch PR và Quảng cáo nhấn mạnh đến tính gợi cảm của Axe qua slogan “Xịt nhiều. Có thêm nhiều – Spray more. Get more”.

Sở dĩ Axe thành công bởi vì nó là nhãn hàng nước xịt toàn thân cho đàn ông đầu tiên có tên thương hiệu riêng không ăn theo một thương hiệu mẹ.

Những thương hiệu làm đẹp và chăm sóc sức khỏe đều cố tạo nên thật nhiều sản phẩm ăn theo. Hãy bước vào một siêu thị, bạn có thể tìm ra 26 loại dầu gội đầu Pantene hay 42 loại kem đánh răng Crest v.v… Doanh nghiệp tin rằng khách hàng muốn có nhiều lựa chọn khác nhau dưới cùng tên một thương hiệu. Trong khi đó, khách hàng muốn mua sản phẩm của những thương hiệu đại diện rõ ràng cho một sản phẩm với những tính năng thực sự khác biệt.
Trong thời buổi các nhãn hàng ăn theo ra mắt liên tục như ngày nay, “ít hơn mới là nhiều hơn”, điều này cũng đúng trong lĩnh vực làm đẹp. Những nhãn hàng tập trung như Axe với một chiến lược nhất quán sẽ có được thành công lớn.

Người ta thương đề cập đến nhưng chương trình truyền thông rất sáng tạo và hiệu quả của Axe. Truyền thông đã góp phần đẩy nhanh thành công cho Axe! Không sai. Tuy nhiên, chiến dịch truyền thông chỉ hiệu quả khi dựa trên một nền tảng chiến lược sản phẩm đúng đắn. Trong trường hợp này, Axe đã có một chiến lược sản phẩm tốt và rất tập trung. Đó mới là nền tảng thành công của Axe.

Nhiều doanh nghiệp tung ra những chiến dịch truyền thông tốn kém những không đạt được thành quả gì ngoài sự thất bại. Bởi vì họ đã dựa trên một chiến lược sản phẩm tồi. Chọn kênh truyền thông trước khi có chiến lược đúng đắn cho sản phẩm không khác gì việc đặc cỗ xe trước mặt con ngựa và bắt con ngựa phải đẩy trong khi đáng lẽ cỗ xe phải đứng sau con ngựa.

Chiến lược sản phẩm hiệu quả nhất là gì? Trong trường hợp của Axe, đó là Tập trung. Nói cách khác, câu định vị của Axe: Hiệu ứng Axe” khi chuyển qua quản trị nhãn hiệu phải gọi là: Hiệu ứng tập trung.

HOÀNG TÙNG
Founder Pizza Home Hanoi, Coffee Bike và Mopi – Xưởng tranh phẳng

Cứ 3 phút lại có một thông tin tiêu cực về doanh nghiệp trên Internet

Written by

Sự lên ngôi của truyền thông online và mạng xã hội trao cho người tiêu dùng một quyền lực phát ngôn mà họ chưa từng có trước đây. Và công chúng đang sử dụng quyền lực đó ngày một nhiều hơn để phản ánh những vấn đề mà họ gặp phải với thương hiệu. Câu hỏi đặt ra là doanh nghiệp cần làm gì để quản lý nguy cơ khủng hoảng truyền thông luôn tiềm ẩn hàng ngày này?

Theo thống kê mới nhất từ Boomerang Social Listening Consultant, agency đi đầu về giải pháp theo dõi và cảnh báo khủng hoảng truyền thông mạng xã hội ở Việt Nam, trung bình một ngày hệ thống gửi đi 531 tin cảnh báo khủng hoảng (crisis alert) cho các thương hiệu đang sử dụng dịch vụ. Như vậy, trung bình cứ khoảng 3 phút sẽ có một doanh nghiệp nhận được crisis alert gửi qua email/SMS từ hệ thống theo dõi tự động của Boomerang và đối mặt với nguy cơ khủng hoảng tiềm ẩn. Đây là một con số thống kê có lẽ sẽ làm “giật mình” bất kỳ nhà quản trị thương hiệu nào.

tin-xau1

“Không chỉ nhiều về mặt số lượng, điều quan trọng nữa là các yếu tố tiêu cực đang trở nên khó lường trước hơn bao giờ hết”, ông Vòng Thanh Cường, CEO của Boomerang chia sẻ thêm. Các nguy cơ mà doanh nghiệp phải đối đầu vô cùng bất định và khó đoán bắt. Khủng hoảng có thể bắt nguồn từ khách hàng, đối tác, nội bộ doanh nghiệp, hay hoạt động kinh doanh hàng ngày. Thậm chí, khi doanh nghiệp của bạn đang “xuôi chèo mát mái” hoàn hảo tất cả mọi thứ, thì những cuộc tấn công bất ngờ của hacker, tin đồn giả, chiêu trò cạnh tranh không lành mạnh, hay thậm chí những clip hàng nhái từ tận Trung Quốc bỗng nhiên được phát tán & ngộ nhận cũng sẽ làm thương hiệu thiệt hại nặng nề.

“Trong lịch sử hoạt động của Boomerang, chưa bao giờ chúng tôi thấy nguy cơ tiềm ẩn khủng hoảng lại nhiều, bất định và khó dự đoán trước như hiện tại”, ông Cường nhấn mạnh.

Facebook vẫn là nền tảng cần theo dõi kỹ càng nhất 

Một thống kê hữu ích khác cũng được Boomerang đưa ra, đó là 88% crisis alert từ hệ thống xuất phát từ những tin tiêu cực trên Facebook, so với 12% là từ những nền tảng khác (các trang tin tức online, forum…).

Rõ ràng với sự phổ biến, tiện lợi và dễ dàng được sự ủng hộ của đám đông, Facebook là lựa chọn đầu tiên mà mọi người nghĩ đến khi họ có vấn đề với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Từ những tình huống đơn giản như một khách hàng đi rút tiền ở ATM bị lỗi, mua phải một sản phẩm hư hỏng, đến những chiến lược kinh doanh, dự án lớn của doanh nghiệp đều có thể bị người dùng đăng tải lên mạng xã hội này và bàn tán, mổ xẻ hay kêu gọi tẩy chay. Cũng do đặc thù không có cơ chế quản lý độ xác thực thông tin trên Facebook, nên mạng xã hội này cũng là nơi được các bên tận dụng để chơi các chiêu trò cạnh tranh bẩn, các tin đồn thất thiệt.

moi-3-phut-co-mot-tin-tieu-cuc-ve-doanh-nghiep-tren-internet1480933161

“Facebook đem đến cho thương hiệu một nền tảng marketing tuyệt vời, nhưng cũng đồng thời đem đến cho khách hàng một quyền lực truyền thông vô cùng mạnh mẽ. Vấn đề là, chẳng có một ai quản lý việc quyền lực đó được khách hàng sử dụng như thế nào. Vì vậy theo dõi & lắng nghe Facebook là nhiệm vụ bắt buộc đối với các nhà quản trị thương hiệu”, ông Cường nhận định.

“Trong buổi seminar vào ngày 10/12/2016 tại Hà Nội tới đây do SAGE Academy tổ chức, Boomerang sẽ chia sẻ thêm những nhận định rút ra từ các cuộc khủng hoảng truyền thông năm 2016 và tư vấn cho các doanh nghiệp giải pháp để ứng phó với các nguy cơ này”, ông Cường chia sẻ thêm.

Nguồn: Boomerang Social Listening Consultant

Internet liệu có phải là nguyên nhân chính tạo ra khủng hoảng?

Written by

Ông Charlie Pownall, Giám đốc điều hành Công ty tư vấn quản trị thương hiệu CPC & Associates, nhà truyền thông và tư vấn thương hiệu, Chủ tịch Ủy ban Truyền thông & Marketing, Phòng Thương mại Mỹ tại Hongkong đã chia sẻ các khía cạnh liên quan đến vấn đề này.

Hiện nay, người ta đang bàn nhiều về những cái gọi là “khủng hoảng trong môi trường số” hay “khủng hoảng trên xã hội”.

Bản chất vấn đề không phải vậy.

Khủng hoảng là khủng hoảng – cho dù đó là một hay một chuỗi các vấn đề/sự cố gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới uy tín hoặc/và hoạt động của tổ chức. Có thể kể đến vụ tràn dầu ở Mehico của BP, vụ Bản tin Newsnight của BBC hay vụ bê bối KFC ở Trung Quốc.

Không thể phủ nhận rằng Internet và mạng xã hội có khả năng thổi phồng và làm leo thang các tình huống. Tuy nhiên, phần nhiều những vấn đề nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến danh tiếng doanh nghiệp lại chưa hẳn do mạng xã hội gây nên.

Theo một nghiên cứu của hãng luật Freshfields Bruckhaus Deringer, khủng hoảng về hoạt động như việc phải thu hồi lượng lớn sản phẩm do kém chất lượng hay gây tổn hại tới môi trường sẽ tạo ảnh hưởng xấu, có tính lâu dài tới giá cổ phiếu cũng như danh tiếng của tổ chức, trong khi khủng hoảng về thái độ, như tính không trung thực của nhân viên hay tham nhũng của lãnh đạo sẽ ảnh hưởng tiêu cực lớn và mạnh tới uy tín của tổ chức.

image-1

Freshfields đã phân loại các nguyên nhân tạo ra khủng hoảng như sau:

  • Hành vi xấu: Bị cáo buộc do có hành vi đáng ngờ, trái pháp luật như hối lộ, tham nhũng hay xâm phạm quyền con người;
  • Vận hành kém: Năng lực vận hành của tổ chức bị giảm sút nghiêm trọng, như phải thu hồi sản phẩm trên diện rộng hay những rắc rối liên quan đến môi trường;
  • Năng lực tổ chức kém: Đặc biệt liên quan đến các vấn đề nhạy cảm như tài chính, thanh khoản, hay thủ tục;
  • Hạ tầng thông tin kém: Gây lỗi hệ thống hay mất dữ liệu về khách hàng.

Hầu hết các vấn đề được trao đổi hoặc lan truyền trên mạng xã hội sẽ rơi vào một hoặc nhiều nguyên nhân được đề cập ở trên. Nghiên cứu chỉ ra rằng, đa phần các mối hiểm họa đều thuộc về bản chất của sự truyền tin.

images-2

Ngoài ra, các vấn đề sau được đánh giá là nguyên nhân chính gây thiệt hại lớn cho danh tiếng thương hiệu của tổ chức:

  • Chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng
  • Phản hồi khách hàng: không lăng nghe nhu cầu, yêu cầu và thắc mắc của khách hàng để phản hồi kịp thời, hiệu quả
  • Marketing:  không phù hợp, gây hiểu nhầm hoặc quảng cáo mang tính xúc phạm
  • Truyền thông: thiếu tính nhất quán giữa các thông điệp và hoạt động của truyền thông và Marketing
  • Nhân viên: có thái độ không tốt với khách hàng và không được đào tạo đầy đủ, bài bản

(Nguồn: Charlie Pownall)