Blog Archives - SAGE - Applied Marketing Academy

Lễ Tốt nghiệp Chương trình Become A CMO 4.0 khóa 01

Written by

Ngày 17/06/2018 vừa qua, Học viện Sage đã tổ chức Lễ bế giảng Chương trình Become A CMO 4.0 – Trở thành Giám đốc Tiếp thị 4.0, kết thúc hành trình huấn luyện kéo dài 3 tháng với nhiều trải nghiệm thực tế đáng nhớ.

Hơn 30 học viên là các chủ doanh nghiệp, giám đốc/trưởng phòng marketing đến từ những doanh nghiệp tiêu biểu như Bánh kẹo Tràng An, Thời trang cao cấp PNJ, Tập đoàn Hòa Phát, Tập đoàn gia dụng Kangaroo, Tân Á Đại Thành, Bia Hạ Long, Dược phẩm CVI, Truyền thông 5S,… đã hoàn thành xuất sắc buổi bảo vệ đề án tốt nghiệp của 4 nhóm với các sản phẩm: Bánh Gạo Cúc Cu, Detox Green thải độc kép, Máy lọc nước sức khỏe Trim-Ion,…

Tham gia buổi bảo vệ đề án và lễ tốt nghiệp khóa huấn luyện Become A CMO 4.0 là Ông Phạm Lê Thái – Nguyên Giám đốc Marketing,Vinamilk; Ông Hoàng Hà – Nguyên Giám đốc Marketing & Sales Yamaha Việt Nam, Ông Đoàn Đức Thuận – CEO StrategyM Consulting, và ông Nguyễn Văn Phương – chuyên gia marketing đồng thời là nhà sáng lập Sage Academy, cùng toàn thể các học viên khóa 01.

Với 4 đề án tốt nghiệp kể trên, các đại diện của mỗi nhóm đã xuất sắc hoàn thành bài thuyết trình với sự tự tin sau 3 tháng vừa được đào sâu kiến thức chuyên môn, vừa được thực chiến dưới sự đồng hành của các huấn luyện viên là các chuyên gia trong từng lĩnh vực: strategy marketing, trade marketing, digital marketing, brand marketing, promotion,…

Sau mỗi phần thuyết trình bảo vệ đề án, các nhóm còn có màn “đấu trí”, phản biện cùng Ban Giám Khảo. Dưới những nhận xét, góp ý mang tính xây dựng đầy tâm huyết từ các chuyên gia, các học viên đã có thể hoàn hiện hơn bài tập lớn của nhóm mình.

Sau buổi thuyết trình, dù rất khó khăn nhưng các chuyên gia cố vấn đã quyết định chọn ra nhóm học viên xuất sắc nhất khóa học dựa trên sự đầu tư về kiến thức chuyên môn, tư duy chiến lược và sự gắn kết. Một lần nữa, xin được chúc mừng nhóm 1 với khát vọng định vị thương hiệu món bánh gạo Cúc Cu trên thị trường tiêu dùng Việt.

Bên cạnh việc bổ sung và sắp xếp lại những kiến thức chuyên môn, một điều đáng quý nữa mà khóa huấn luyện Become A CMO 4.0 tự hào mang lại, đó là sự KẾT NỐI. Theo chị Trần Thùy Dương (Marketing Manager, CT Bánh kẹo Tràng An): “Kiến thức trong khóa học đáp ứng đúng những kỳ vọng ban đầu của mình. Đó không phải kiến thức quá chuyên sâu, mà đó là sự dắt nối giữa kiến thức chuyên môn vào trong chiến lược chung. Và điều thứ hai mình có được đó là sự kết nối. Mình được gặp những coacher và nhiều bạn bè giỏi, và học được rất nhiều điều từ họ…”

“Các module được sắp xếp hợp lý, đặc biệt là module đầu tiên về Strategy của thầy Đoàn Đức Thuận. Sau khóa học mình có thể ứng dụng được rất nhiều để tư vấn cho khách hàng của mình.” – chị Phạm Thị Thu Hằng (Giám đốc Công ty 5S Consulting Media) chia sẻ.

Còn theo cảm nhận của anh Phạm Ngọc Linh (OOH Strategy Director, Unique Outdoor Ads Agency): “Với cương vị là CEO của một agency, mình cần phải hoàn thiện và bổ sung những kiến thức về marketing mỗi ngày và khóa huấn luyện Become A CMO 4.0 đã giúp mình hiểu được trong quá trình làm việc, CMO sẽ cần gì và mình cần hỗ trợ cho những doanh nghiệp khách hàng của mình như thế nào. Đó là điểm rất tuyệt vời mà khóa học đã mang lại cho mình.”

Khóa huấn luyện Become A CMO 4.0 được tổ chức bởi Học viện Sage nhằm tái định vị lại vai trò của CMO thời nay, mang đến cho doanh nghiệp, các nhà tiếp thị cách tiếp cận tư duy quản trị chiến lược như một chủ doanh nghiệp, gắn kết hoạt động tiếp thị với các hoạt động tạo ra doanh thu, gia tăng sức ảnh hưởng của CMO tới hệ thống marketing và bán hàng nhằm sử dụng tiền và nhìn vào kết quả kinh doanh đạt được, đo lường được. Bên cạnh đó chuyển đổi và cập nhật các kỹ năng kỹ thuật số hỗ trợ cho việc tăng trưởng thời 4.0. CMO 4.0 = Giám đốc tăng trưởng + chuyển đổi kỹ thuật số.

4 bước lập kế hoạch truyền thông mạng xã hội mà bạn cần biết

Written by

Lên kế hoạch, lịch bài viết phục vụ truyền thông mạng xã hội là bước vô cùng quan trọng giúp bạn không bị rối loạn trong một mớ bòng bong với đủ các bài viết có nội dung khác nhau. Kế hoạch truyền thông và thời gian đăng bài được lên lịch chi tiết cũng sẽ giúp nâng cao hiệu quả tương tác với người dùng lên đáng kể. Nhưng làm sao để có một lịch trình chuẩn xác, 4 bước sau đây sẽ giúp bạn thực hiện điều này một cách nhuần nhuyễn.

Tại sao mỗi kế hoạch truyền thông mạng xã hội cần có lịch trình cụ thể?

Đôi khi, sẽ có những bài đăng được post lên rất ngẫu nhiên và nội dung thì chỉ được sáng tạo trong vòng vài phút. Bài đăng của Totino là một ví dụ. Tuy nhiên, không phải lúc nào mọi chuyện cũng diễn ra suôn sẻ như vậy. Đơn cử như chiến dịch #MBPhotoPass của Mercedes-Benz, bạn có biết họ đã phải mất hàng tháng lên kế hoạch và lịch trình để có thể giữ được sự tươi mới cho nội dung hay không?

4-buoc-lap-ke-hoach-truyen-thong-mang-xa-hoi01

Vậy tại sao họ lại phải mất nhiều thời gian để thực hiện một chiến dịch với nội dung không quá dài như vậy? Chính là để thu hút người đọc. Lúc này, một kế hoạch được xây dựng cẩn thận từng bước từ việc bạn sẽ chia sẻ cái gì, chia sẻ bài nào, nội dung ra sao sẽ có tác dụng trong việc gây ấn tượng hoặc chẳng đọng lại gì trong tâm trí khách hàng.

Vậy tại sao phải lên kế hoạch truyền thông mạng xã hội?

Bước 1: Tìm hiểu những nội dung đang thu hút người đọc

Trước khi bắt đầu tìm kiếm nội dung ấn tượng để chia sẻ, trước hết bạn phải nắm được độc giả của mình đang thực sự yêu thích điều gì. Một cách hiệu quả giúp bạn thực hiện việc này đó là tìm kiếm các nội dung đã đăng và lọc ra những bài đăng hấp dẫn nhất.

Tiếp đến, hãy dùng các công cụ phân tích hiệu quả truyền thông như Sprout Social, hoặc phân tích insight khách hàng như Twitter hoặc Facebook. Sau đó tổng hợp lại các thông số quan trọng như lượt click, lượt bình luật hoặc tổng lượt tiếp cận. Một khi đã có ý tưởng nội dung, hãy tiến hành bước tiếp theo.

Bước 2: Lên lịch đăng bài

Bước này phụ thuộc rất nhiều vào loại hình công ty của bạn, đối tượng độc giả mục tiêu, chiến dịch nội dung và mạng xã hội công ty bạn đang sử dụng. Hãy nhớ phải đặt khách hàng làm yếu tố ưu tiên đầu tiên và cố gắng đảm bảo bạn không khủng bố họ với những bài viết không liên quan.

Còn nếu bạn cần thêm gợi ý để có một kế hoạch chính xác hơn thì dưới đây sẽ là bảng thời gian tham khảo đăng bài mỗi tuần cho mỗi mạng xã hội

  • Facebook: 3-10 lần/tuần
  • Twitter: Ít nhất 5 lần/ngày
  • Linked: 2-5 lần/tuần
  • Google+: 3-10 lần/tuần
  • Pinterest: 5-10 lần/ngày

Ngoài ra, tần suất bài bạn đăng trên các trang mạng xã hội còn phụ thuộc vào số tiền, kinh nghiệm và quyền hạn của bạn trong nhóm truyền thông. Tuy nhiên bạn cũng vẫn cần dùng đến những công cụ phân tích chuyên nghiệp để biết rõ số lượng bài mình nên đăng là bao nhiêu, sau đó hãy so sánh hiệu quả mỗi bài đăng của mình trong một khoảng thời gian nhất định.

Bước 3: Sáng tạo hoặc lưu trữ những nội dung hấp dẫn để chia sẻ

Sau khi đã có ý tưởng về nội dung độc giả sẽ thích, thời gian post bài, đã đến lúc bạn tìm link chia sẻ. Nếu không có đủ thời gian tự sáng tạo nội dung thì một trong những công cụ sau sẽ giúp bạn lưu trữ những nội dung liên quan

Buzzsumo

4-buoc-lap-ke-hoach-truyen-thong-mang-xa-hoi02

Công cụ này cho phép bạn gõ bất cứ tên miền website hoặc chuỗi từ khóa bất kỳ, kết quả trả về sẽ là những nội dung hấp dẫn liên quan mà bạn có thể đem đi chia sẻ

Feedly

Feedly sẽ giúp bạn tổng hợp tất cả những nội dung có liên quan vào cùng một nhóm để bạn có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin. Sau khi đăng ký tài khoản, bạn có thể bắt đầu share các bài viết hot nhất.

Stumbleupon

Chỉ cần click chuột chọn những danh mục mình đang quan tâm, Stumbleupon sẽ hiển thị những bài viết có liên quan từ các trang web khác nhau.

Bước 4: Đánh dấu lịch trình đăng bài

Sau khi đã hoàn tất 3 bước nói trên, đã đến lúc bạn ghi nhớ lịch trình mình đã vạch ra bằng cách đánh dấu từng công việc trên lịch. Nhớ note lại link nội dung, nguồn và các nội dung bạn tự sáng tạo để đảm bảo cung cấp đủ lượng thông tin chính xác và hữu ích nhất cho người đọc nhé.

Một số công cụ quản lý lịch trình hữu ích mà bạn có thể sử dụng

Trello

Trello là công cụ quản lý dự án rất phổ biến với các blogger, nhà tiếp thị và giám đốc truyền thông. Đây là cách hay giúp bạn theo dõi các ý tưởng nội dung của mình. Trello thậm chí còn có thêm tiện ích lịch bổ sung để bạn có thể xem nội dung đã lên kế hoạch mỗi tháng.

Lịch WordPress

4-buoc-lap-ke-hoach-truyen-thong-mang-xa-hoi03

Plugin này thực chất dành cho việc lập lên kế hoạch nội dung cho blog chứ không phải cho mạng xã hội. Tuy nhiên, nếu hồ sơ xã hội của bạn được thiết lập để chia sẻ các bài viết, công cụ này cũng sẽ là trợ thủ đắc lực hỗ trợ bạn một phần.

Edit Flow

Edit Flow là công cụ lên lịch có ngay trong WordPress. Nó cho phép bạn xem lịch biên tập theo từng tháng, note lại ý kiến ​​khách hàng đánh giá về nội dung cũng như tạo nhóm nội dung

Google Calendar

Không cầu kì mà còn rất rõ ràng và dễ sử dụng. Google Calendar cho phép bạn note nội dung và các ghi nhớ cần thiết theo đúng lịch trình. Một điểm thú vị khác của công cụ này đó là đồng nghiệp của bạn cũng có thể vào đây edit và thêm đánh giá cũng như các ý tưởng sáng tạo nếu muốn.

4-buoc-lap-ke-hoach-truyen-thong-mang-xa-hoi04

Nhìn chung, dù là những doanh nghiệp mới chập chững làm quen với việc tạo lập các kế hoạch truyền thông, hay những doanh nghiệp đã có kinh nghiệm trong việc này cũng cần thời gian để có thể lên một bản kế hoạch và lịch trình chi tiết, hiệu quả để tạo ra những nội dung hấp dẫn thu hút khách hàng. Và mấu chốt của sự thành công này chính là tầm nhìn xa cũng như khả năng phối hợp nhuần nhuyễn cùng các đồng đội để mỗi bài viết đều được post lên sao cho đúng thời điểm, thu hút độc giả nhiều nhất có thể.

5 tiêu chí đánh giá một nội dung tiếp thị hiệu quả

Written by

 

Nội dung tiếp thị là yếu tố quan trọng giúp thúc đẩy doanh nghiệp. Người mua hàng sẽ tìm kiếm những thông tin cung cấp các kiến thức hữu ích hoặc giúp họ giải quyết được vấn đề của mình. Để có thể thành công, các nội dung tiếp thị phải thực hiện được hai thứ. Đầu tiên, cho dù nội dung đó là biểu đồ dữ liệu, giấy trắng, bản viết demo hay trang web, nó cần phải đánh trực tiếp vào nhu cầu và mong muốn của các khách hàng tiềm năng. Thứ hai, nội dung của bạn phải giải quyết được những cản trở trong mọi giai đoạn trong hành trình của người mua hàng – từ việc xây dựng nhận thức về thương hiệu, đến nhu cầu thúc đẩy, mở rộng mối quan hệ khách hàng.

5-tieu-chi-danh-gia-mot-noi-dung-tiep-thi-hieu-qua01

Vậy làm thế nào để tạo ra một nội dung tiếp thị đạt kết quả tốt? Các tiêu chí đánh giá nội dung ấy là gì? Hãy xem xét kỹ hơn 5 tiêu chí dưới đây để phát triển được những nội dung thật ấn tượng với đối tượng mục tiêu của bạn nhé!

Nội dung đánh trúng tệp khách hàng mà bạn hướng tới

Hãy tưởng tượng việc bạn bày ra một bàn thức ăn cho mèo trước mắt một người nuôi chó hoặc thức ăn cho chó cho một người nuôi mèo, quảng cáo món bít tết thịt trâu cho người ăn chay, đề xuất một giải pháp SaaS cho một cá nhân không sử dụng các công cụ lưu trữ đám mây.

Theo Doug Kessler, đồng sáng lập và giám đốc sáng tạo của Velocity, phương pháp “ném hết toàn bộ phi tiêu nam châm xem cái nào dính lên bảng” đã quá phổ biến. “Thật ngạc nhiên là có quá nhiều nội dung được tạo ra mà không hề trả lời các câu hỏi “Nội dung này dành cho ai?” và “Tôi muốn cô ấy làm gì sau khi đọc nó?”

5-tieu-chi-danh-gia-mot-noi-dung-tiep-thi-hieu-qua02

Khi nói đến marketing, việc sử dụng một cách tiếp cận duy nhất và viết cho “tất cả mọi người” là hoàn toàn không phù hợp. Nỗ lực thu hút tất cả mọi người thực sự là một sai lầm trong marketing. Nó không chỉ bỏ lỡ các dấu mốc quan trọng trong chu kỳ bán hàng của bạn, mà còn có xu hướng “pha loãng”, không thể tạo ra những ảnh hưởng có ý nghĩa. Nếu bạn làm như vậy, bạn nhắm đến mọi thứ, nhưng thực chất lại không nhắm đến ai.

Thay vào đó, hãy chọn một tệp khách hàng mục tiêu với những đặc điểm cụ thể, và hướng nội dung của bạn đến người đó. Bằng cách tập trung vào một cá nhân, bạn được tự do tạo ra một cuộc trò chuyện thực sự có ý nghĩa, giúp bạn đưa ra các nội dung giải quyết được vấn đề, thách thức và nguyện vọng đặc biệt của tệp người đó.

Nội dung phù hợp với giai đoạn thời điểm của người mua hàng

5-tieu-chi-danh-gia-mot-noi-dung-tiep-thi-hieu-qua03

Cho dù họ là khách hàng tiềm năng hay khách hàng cũ, người mua cũng sẽ thực hiện một số bước nhất định trước khi đưa ra quyết định mua hàng. Bằng cách thấu hiểu các giai đoạn của quy trình này và điều chỉnh nội dung của bạn sao cho phù hớp với từng thời điểm, bạn có thể đánh trúng mối quan tâm của người mua hàng, trả lời các câu hỏi, làm giảm sự phản đối và tăng sự tin cậy của họ dành cho bạn ở từng giai đoạn. Tất cả những điều này đều khuyến khích họ thực hiện sang hành động tiếp theo của chu trình mua hàng.

Các bước trong chu kỳ mua hàng thường gặp bao gồm:

  • Thu hút sự chú ý
  • Nuôi dưỡng lòng tin
  • Thuyết phục chuyển đổi từ tin tưởng sang mua hàng
  • Mở rộng phạm vi ảnh hưởng

Mặc dù vậy, bất kể bạn đã xác định được bao nhiêu bước cần làm hoặc bạn đặt tên cho chúng là gì, quan trọng nhất là bạn cần xây dựng chu kỳ mua mua hàng cho bản chân dung khách hàng cụ thể. Điều này sẽ giúp bạn tạo nội dung hấp dẫn tới từng tệp khách hàng, bất kể họ đang ở giai đoạn nào.

Nội dung cung cấp câu chuyện và ví dụ cụ thể

5-tieu-chi-danh-gia-mot-noi-dung-tiep-thi-hieu-qua04

“Story telling” là một phương pháp có tác dụng rất tốt, đặc biệt là khi nó có liên quan đến nhu cầu và mối quan tâm của khách hàng tiềm năng. Vì vậy, thay vì mô tả các tính năng của sản phẩm, hãy kể câu chuyện về lợi ích của nó, giới thiệu các ví dụ trong thế giới thực về cách sử dụng để giải quyết các vấn đề cụ thể hoặc đạt được các mục tiêu cụ thể.

Sau đây là một số ý tưởng để giúp bạn bắt đầu:

  • Các câu chuyện thành công của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm
  • Các case study liên quan đến sản phẩm
  • Tóm tắt về giải pháp mà sản phẩm mang lại
  • Đánh giá từ khách hàng hiện tại
  • Ma trận hiển thị kết quả hoặc so sánh ROI

Bằng cách định vị thông điệp của bạn để tập trung vào những gì khách hàng muốn và cần, bạn sẽ không chỉ tăng phạm vi tiếp cận độc giả của mình, mà còn khiến cho những offer của bạn trở nên an toàn hơn và hấp dẫn hơn đố với người mua.

Nội dung đi kèm với một hình ảnh đẹp và ý nghĩa

Sử dụng đồ họa trong tiếp thị nội dung cũng là một yếu tố quan trọng và cần thiết. Vô số nghiên cứu đã xác nhận rằng mắt người rất thích thú và nhạy bén với hình ảnh. Hình ảnh làm mọi thứ trở nên tốt hơn – ít nhất là những thứ online. Chúng có thể làm cho nội dung tiếp thị của bạn trở nên nổi bật, cải thiện khả năng tìm kiếm và tăng sự quan tâm, tương tác của người đọc.

5-tieu-chi-danh-gia-mot-noi-dung-tiep-thi-hieu-qua05

Nhưng, chỉ thu hút sự chú ý thôi không có nghĩa là bạn có thể giữ được nó. Hãy sử dụng hình ảnh một cách khôn ngoan bằng cách đưa ra những hình ảnh liên quan đến nhu cầu của khách hàng tiềm năng và thông điệp từ nội dung của bạn. Nếu không được sử dụng chính xác, chúng có thể tạo ra tác dụng ngược.

Điều quan trọng là phải đảm bảo hình ảnh có ý nghĩa nhất định đối với đối tượng mục tiêu của bạn và rằng họ truyền đạt thông tin có liên quan. Sử dụng những người thực, các câu trích dẫn thực, infographics, biểu đồ và hình ảnh của khách hàng thực tế đang sử dụng sản phẩm của bạn.

Nội dung có sử dụng lời kêu gọi hành động (call-to-action)

Mục tiêu của nội dung tiếp thị là thúc đẩy hành động của khách hàng. Cho dù đó là nút “tải xuống”, một cuộc gọi điện thoại, hoàn thành biểu mẫu hay thực hiện mua hàng, nội dung của bạn được tạo ra để dẫn dắt khách hàng tiềm năng từ nhận thức về sản phẩm cho tới thực sự mua sản phẩm.

5-tieu-chi-danh-gia-mot-noi-dung-tiep-thi-hieu-qua06

Để thực hiện điều này, bạn cần cho người đọc biết bạn muốn họ thực hiện hành động nào. Và bạn càng rõ ràng về điều này thì càng tốt. Vì vậy, thay vì chỉ ghi “liên hệ với chúng tôi” vào cuối mỗi phần nội dung, hãy tạo lời gọi hành động phù hợp với giai đoạn khách hàng tiềm năng của bạn đang trải qua trong chu kỳ mua hàng và giải quyết các câu hỏi cũng mối quan tâm của họ. Hãy đưa ra những lời kêu gọi cụ thể và hướng dẫn họ thực hiện những bước tiếp theo.

Khóa huấn luyện Tổng quan về Marketing & Kỹ năng trả lời trên MXH cho Công ty Vinaphone

Written by

Ngày 7 & 8 tháng 6 vừa qua, Viện Tiếp thị Ứng dụng – Sage Academy đã tổ chức khóa học Tổng quan về Marketing và Kỹ năng trả lời trên mạng xã hội, được thiết kế dành riêng cho cán bộ – nhân viên công ty Dịch vụ Viễn thông Vinaphone dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Phạm Hoàng Quân (Content Director, DigiPencil MVV).

tong-quan-ve-marketing-ky-nang-tra-loi-tren-mxh-cho-cong-ty-vinaphone

Là một trong ba nhà mạng di động lớn nhất Việt Nam, Vinaphone cam kết phát triển và vươn xa để giúp khách hàng thành công hơn tại bất cứ nơi nào khách hàng đặt chân tới với slogan “Luôn bên bạn dù bạn ở nơi đâu”. Bởi thế, mạng xã hội cũng là “mảnh đất” cần chú trọng nhằm Vinaphone nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng không chỉ với những kỹ năng giao tiếp ứng xử mà còn thấu hiểu về Marketing, đặc biệt trong thời đại số bùng nổ những năm gần đây và trong tương lai.

tong-quan-ve-marketing-ky-nang-tra-loi-tren-mxh-cho-cong-ty-vinaphone01

Khóa học được sự dẫn dắt bởi giảng viên Nguyễn Phạm Hoàng Quân – Content Director kiêm Phó Giám đốc Điều hành, DigiPencil MVV. Ông được coi là thế hệ Senior Copywriter trong mảng quảng cáo Digital tại Việt Nam, với hơn 10 năm đảm nhiệm vị trí liên quan đến sáng tạo nội dung nói riêng và chiến lược marketing nói chung. Ông Hoàng Quân cũng được mệnh danh là “nhạc trưởng” hay “phù thủy” nội dung, dẫn dắt các khóa học Content Marketing tại Viện Tiếp thị Ứng dụng SAGE từ năm 2015 đến nay.

tong-quan-ve-marketing-ky-nang-tra-loi-tren-mxh-cho-cong-ty-vinaphone02

Trải qua khóa học ngắn hạn chỉ 2 ngày nhưng với sự nỗ lực truyền tải từ giảng viên, những kiến thức mà các học viên đến từ Vinaphone nhận được đã vượt ngoài mong đợi (theo nhận định của cán bộ quản lý của Vinaphone). Những bài giảng về Community Manager, Social Media Platform… được lồng ghép song song với các bài tập thực hành, là những case studies chân thực nhất từ doanh nghiệp, giúp học viên chủ động tiếp thu nhanh hơn và có thể áp dụng ngay trong thực tế công việc của mình một khách chuyên nghiệp và khéo léo.

tong-quan-ve-marketing-ky-nang-tra-loi-tren-mxh-cho-cong-ty-vinaphone03

Cảm ơn Công ty Vinaphone đã tin tưởng lựa chọn Sage và hi vọng rằng Sage sẽ tiếp tục là đối tác tin cậy của Vinaphone trong những chương trình huấn luyện nội bộ sắp tới, giúp doanh nghiệp ngày một vững mạnh và phát triển, mang đến những giá trị tốt đẹp & nhân văn nhất cho người dân Việt Nam.

>> Tìm hiểu thêm về chương trình đào tạo doanh nghiệp của Sage 

MARKETING 4.0: Từ Marketing truyền thống tới Digital Marketing

Written by

Từ phân khúc thị trường và tập trung vào khách hàng mục tiêu đến sự chấp nhận của cộng đồng

Marketing truyền thống luôn luôn bắt đầu với công việc phân khúc thị trường, nghĩa là chia nhỏ thị trường thành các phân khúc khác nhau dựa trên các yếu tố về địa lý, nhân khẩu học, tâm lý và hành vi của khách hàng. Để phân đoạn thị trường, các marketers thường chỉ tập trung vào khách hàng mục tiêu, mà cụ thể hơn là chọn một hoặc nhiều phân khúc mà thương hiệu có ý định gắn bó, dựa trên mức độ phù hợp của phân khúc đó với thương hiệu. Phân khúc thị trường và nhắm vào khách hàng mục tiêu đều là hai khía cạnh cơ bản của chiến lược định vị thương hiệu. Chúng giúp phân bổ tài nguyên hiệu quả và định vị thương hiệu chuẩn xác hơn. Chúng cũng đồng thời giúp các marketers phục vụ được nhiều phân khúc, trong đó mỗi phân khúc ứng với một sản phẩm/dịch vụ khác nhau.

Tuy nhiên, việc phân đoạn và nhắm mục tiêu cũng minh họa cho mối quan hệ một chiều giữa một thương hiệu và khách hàng của họ, tương tự như thợ săn và con mồi. Phân đoạn và nhắm mục tiêu chỉ đơn thuần là các quyết định đơn phương của marketers mà không có sự đồng ý của khách hàng. Marketers hoàn toàn là người xác định các “biến” của từng phân khúc. Sự tham gia của khách hàng chỉ giới hạn trong những thu thập mà họ có được khi thực hiện nghiên cứu thị trường, nghĩa là chỉ có trước giai đoạn phân đoạn và nhắm mục tiêu. Chính vì vậy, khách hàng sẽ cảm thấy bị làm phiền và “xâm nhập đời tư” bởi những thông điệp không liên quan bỗng dưng được gửi tới họ. Thậm chí, có rất nhiều người coi các tin nhắn một chiều từ các thương hiệu là spam.

Với nền kinh tế kỹ thuật số, khách hàng được kết nối với nhau rất dễ dàng trên các mạng lưới cộng đồng. Ngày nay, “cộng đồng” đã trở thành một loại “phân khúc” mới. Không giống như các phân khúc trước đây, các cộng đồng được hình thành một cách tự nhiên bởi chính những khách hàng trong phạm vi ranh giới mà họ tự xác định. Các cộng đồng khách hàng này sẽ không lo sợ bị dính spam hay các quảng cáo không liên quan. Thực tế là họ sẽ không chấp nhận để các công ty “chen ngang” vào các mạng lưới quan hệ này.

Để có thể tham gia vào cộng đồng khách hàng, các thương hiệu buộc phải xin phép. Quyền marketing, xoay quanh việc phải yêu cầu sự đồng ý của khách hàng trước khi cung cấp các thông điệp tiếp thị. Tuy nhiên, khi “xin phép”, các thương hiệu phải hành động như những người bạn với những mong muốn chân thành để giúp đỡ khách hàng, chứ không phải tỏ ra như mình là thợ săn và mang trên tay rất nhiều mồi câu. Tương tự như cơ chế trên Facebook, khách hàng sẽ có quyết định “xác nhận” hoặc “bỏ qua” các yêu cầu kết bạn. Điều này thể hiện mối quan hệ hai chiều giữa thương hiệu và khách hàng. Mặc dù vậy, các công ty có thể sẽ vẫn tiếp tục sử dụng các phương thức phân đoạn thị trường, nhắm mục tiêu và định vị, miễn là các khâu này được thực hiện một cách minh bạch đối với khách hàng.

Từ việc Chiến lược bán 4P tới Thương mại hóa 4C

Marketing-mix là một công cụ truyền thống để lập kế hoạch “cung cấp những gì” và “cung cấp như thế nào” cho khách hàng. Về cơ bản, có bốn P trong công cụ này: product (sản phẩm), price (giá cả), địa điểm (place) và xúc tiến (promotion). Sản phẩm thường được phát triển dựa trên nhu cầu và mong muốn của khách hàng, được thu thập thông qua công việc nghiên cứu thị trường. Các công ty kiểm soát phần lớn các quyết định liên quan đến sản phẩm từ khi lên concept cho đến khi sản xuất. Để thiết lập giá bán cho sản phẩm, các công ty sử dụng kết hợp các phương pháp định giá dựa trên chi phí, mức độ cạnh tranh và giá trị khách hàng. Sự sẵn sàng trả tiền của khách hàng – được ước tính trong định giá dựa trên giá trị người tiêu dùng – là yếu tố quan trọng nhất trong mối quan hệ giữa khách hàng và giá cả.

Một khi các công ty quyết định xem nên cung cấp những gì (sản phẩm và giá cả), họ cần phải quyết định xem làm thế nào để cung cấp chúng (địa điểm và phương thức xúc tiến). Các công ty cần phải xác định điểm phân phối sản phẩm với mục tiêu làm cho sản phẩm dễ tiếp cận với khách hàng nhất có thể. Các công ty cũng cần truyền đạt thông tin về sản phẩm cho đối tượng mục tiêu thông qua nhiều phương thức khác nhau như quảng cáo, quan hệ công chúng và các chương trình khuyến mại. Khi cả bốn P của marketing mix được thiết kế và căn chỉnh tối ưu, thì việc bán hàng cũng trở nên ít khó khăn hơn, bởi khách hàng dần bị thu hút bởi các giá trị mà thương hiệu đề ra.

Tuy nhiên, trong một thế giới mà mọi thứ đều kết nối với nhau như hiện nay, khái niệm về marketing mix đã phát triển để “chứa” được thêm sự tham gia của nhiều khách hàng hơn. Marketing mix (với 4 chữ P) nên được định nghĩa lại thành 4 chữ C (đồng sáng tạo – co-creation, tiền tệ – currency, kích hoạt cộng đồng – communal activation và hội thoại – conversation).

Trong nền kinh tế kỹ thuật số, đồng sáng tạo là chiến lược phát triển sản phẩm mới. Thông qua đồng sáng tạo và kích hoạt cộng đồng sớm trong giai đoạn lên ý tưởng, các công ty có thể cải thiện tỷ lệ thành công của việc phát triển sản phẩm mới. Đồng sáng tạo cũng cho phép khách hàng tùy chỉnh và cá nhân hóa các sản phẩm/ dịch vụ, từ đó tạo ra các giá trị thương hiệu vô cùng lớn.

Khái niệm về định giá cũng đang phát triển trong kỷ nguyên kỹ thuật số từ giá cả tiêu chuẩn hóa cho đến giá cả động. Định giá động – nghĩa là thiết lập giá linh hoạt dựa trên nhu cầu thị trường và chức năng khả dụng – không hề mới trong một số ngành như quản lí khách sạn và hàng không. Nhưng sự tiến bộ trong công nghệ đã mang lại rất nhiều điểm sáng cho các ngành công nghiệp khác. Ví dụ, các nhà bán lẻ trực tuyến có thể thu thập một lượng lớn dữ liệu, giúp họ thực hiện phân tích các dữ liệu lớn và lần lượt cung cấp các định giá riêng cho từng khách hàng. Với định giá động, các công ty có thể tối ưu hóa khả năng sinh lời bằng cách tính phí các khách hàng khác nhau dựa trên các mẫu mua hàng lịch sử, vị trí gần cửa hàng hay không và các khía cạnh khác của hồ sơ khách hàng. Trong nền kinh tế kỹ thuật số, giá cả cũng tương tự như tiền tệ, biến động phụ thuộc vào nhu cầu thị trường.

Khái niệm về kênh cũng đang thay đổi. Trong nền kinh tế chia sẻ như hiện nay, khái niệm phân phối mạnh nhất là phân phối “ngang hàng”. Những công ty như Airbnb, Zipcar và Lending Club đang phá vỡ các ngành khách sạn, taxi, cho thuê ô tô và ngân hàng. Họ cung cấp cho khách hàng quyền truy cập dễ dàng vào các sản phẩm và dịch vụ không thuộc sở hữu của họ mà thuộc sở hữu của các khách hàng khác. Sự gia tăng của công nghệ in 3-D cũng sẽ thúc đẩy sự phân phối ngang hàng này thậm chí nhiều hơn trong tương lai gần. Hãy tưởng tượng khách hàng muốn mua một sản phẩm và chỉ trong vài phút nhận được sản phẩm được in ngay lập tức. Trong một thế giới kết nối, khách hàng yêu cầu quyền truy cập vào các sản phẩm và dịch vụ gần như ngay lập tức, mà chỉ có thể được thực hiện nếu họ đang ở gần nơi cung cấp. Đây là bản chất của công việc kích hoạt cộng đồng.

“Với marketing-mix được kết nối 4C – các công ty có khả năng sống sót cao trong nền kinh tế kỹ thuật số.”

Khái niệm xúc tiến cũng đã phát triển trong những năm gần đây. Theo truyền thống, quảng cáo luôn là mối quan hệ một chiều, khi mà các công ty gửi tin nhắn tới khách hàng và khách hàng có tư cách như những khán giả. Ngày nay, sự gia tăng của truyền thông xã hội cho phép khách hàng trả lời những thông điệp đó. Nó cũng cho phép khách hàng trò chuyện về các tin nhắn với các khách hàng khác. Sự gia tăng của các hệ thống xếp hạng dành cho khách hàng như TripAdvisor và Yelp cung cấp nền tảng giúp họ có thể trò chuyện và đưa ra các đánh giá về thương hiệu mà họ đã tương tác.

Với một marketing mix được kết nối (4C) các công ty có khả năng sống sót cao trong nền kinh tế kỹ thuật số. Tuy nhiên, mô hình bán hàng cũng cần thay đổi. Theo truyền thống, khách hàng là đối tượng thụ động của các chiến thuật bán hàng. Thế nhưng trong một thế giới kết nối, thì cả hai bên nên chủ động nắm lấy các giá trị thương mại. Với sự gia tăng trong việc tham gia của khách hàng, các công ty đang đưa khách hàng tới một quá trình thương mại hóa minh bạch.

Từ dịch vụ chăm sóc khách hàng đến chăm sóc khách hàng cộng tác

Trước khi mua, khách hàng được coi là những mục tiêu. Một khi họ quyết định mua, họ trở thành những vị vua trong quan điểm chăm sóc khách hàng truyền thống. Tuy nhiên, khi chuyển sang phương pháp chăm sóc khách hàng mới, các công ty xem các khách hàng là như nhau, dù họ chưa mua hay đã mua sản phẩm. Thay vì chỉ phục vụ nhu cầu của khách hàng, các công ty giờ đây thể hiện sự quan tâm thực sự của mình đối với khách hàng bằng cách lắng nghe, trả lời và tuân thủ mọi điều khoản do cả công ty và khách hàng quyết định.

Đối với chăm sóc khách hàng truyền thống, nhân viên có trách nhiệm thực hiện các vai trò và quy trình cụ thể theo các hướng dẫn nghiêm ngặt và quy trình vận hành chuẩn. Tình trạng này thường đặt nhân viên phục vụ trong tình huống khó xử với các mục tiêu khá mâu thuẫn nhau. Nhưng trong một thế giới kết nối, sự cộng tác, kết hợp là chìa khóa để thành công đối với công việc chăm sóc khách hàng. Sự “cộng tác” này diễn ra khi các công ty mời khách hàng tham gia vào toàn bộ quá trình bằng cách sử dụng các cơ sở vật chất tự phục vụ.

 

Bài viết là một trích đoạn được chỉnh sửa từ Marketing 4.0: Moving from Traditional to Digital của tác giả Philip Kotler, Hermawan Kartajaya và Iwan Setiawan (Wiley, 2017).

Việt hóa bởi Sage.

Muốn khai thác Big data hiệu quả, hãy dựa vào 3 câu hỏi này…

Written by

Chuyên gia marketing chia sẻ 3 câu hỏi giúp marketer dùng Big data tạo ra giá trị cho người tiêu dùng, từ đó có được lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường.

Chứa đựng tiềm năng khổng lồ cho marketing, Big Data (Dữ liệu lớn) thu hút sự chú ý của marketer khi có thể giải đáp hai câu hỏi “đau đầu” trong xây dựng chiến lược bán hàng. Đó là:

  • Ai sẽ mua hàng lúc nào với mức giá ra sao?
  • Chúng ta có thể kết nối những gì khách hàng nghe, đọc, và nhìn thấy với những gì họ sẽ mua và tiêu thụ không?

Theo Giáo sư chuyên ngành Marketing tại Ivey Business School (Canada) – Niraj Dawar thì dự đoán lần mua sắm tiếp theo của người tiêu dùng sẽ là yếu tố quan trọng khi tìm lời giải cho hai câu hỏi trên.

Trên thực tế, marketer dựa vào big data để tìm hiểu sâu và phác thảo chi tiết chân dung của từng người tiêu dùng. Họ sẽ ghi nhớ mọi nguồn tin tức khách hàng ưa đọc, phân tích kỹ thói quen mua sắm, cũng như phân loại các nhóm sở thích, cảm hứng lẫn khát khao của người khách tiềm năng. Khi có được hình dung chi tiết về từng người tiêu dùng, marketer sẽ dự đoán được ý định mua sắm tiếp theo của họ.

Tuy nhiên, Niraj Dawar cho rằng việc giành được quyết định mua hàng tiếp theo của khách hàng chỉ mang đến lợi thế chiến thuật ngắn hạn. Và khi các doanh nghiệp cạnh tranh đều có đủ năng lực dự đoán chính xác lần “rút ví” tiếp theo của khách hàng, thì các marketer sẽ cạnh tranh lợi nhuận với nhau ở vùng biên thanh toán. Cuộc chạy đua ngắn hạn này không đảm bảo được lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp về dài hạn.

Vì vậy, tác giả của quyển TILT: Shifting your Strategy from Products to Customers (tạm dịch: TILT: Chuyển chiến lược của bạn từ Sản phẩm sang Người tiêu dùng) – Niraj Dawar gợi ý doanh nghiệp chỉ nên kỳ vọng đạt lợi nhuận trên mức trung bình trong cuộc đua doanh số. Hãy chọn đứng giữa những đối thủ bị rơi lại phía sau và những doanh nghiệp lớn đã vượt lên dẫn đầu cuộc chơi.

Thay vào đó, doanh nghiệp sẽ có được lợi thế cạnh tranh bền vững khi chuyển hướng tư duy khai thác Big data theo hướng giải đáp các câu hỏi chiến lược, liên quan đến sự gắn kết, trung thành và mối quan hệ lâu dài với người tiêu dùng.

Big data của bạn sẽ không đơn thuần cung cấp thông tin về yếu tố thúc đẩy khách hàng mua sắm tiếp, mà cần phân tích sâu yếu tố giúp nuôi dưỡng sự trung thành của khách hàng. Bạn không nên chỉ dừng lại ở mục tiêu xác định mức giá khách hàng sẽ sẵn lòng chi trả trong lần mua sắm kế tiếp, mà hãy hướng đến giá trị sẽ theo khách hàng suốt cuộc đời. Và đừng chỉ quan tâm đến yếu tố thu hút khách hàng của công ty đối thủ, mà hãy nghĩ đến giải pháp ngăn khách hàng của mình chuyển sang sản phẩm của đối thủ cạnh tranh khi đối phương áp dụng mức giảm giá tốt hơn.

Nói cách khác, doanh nghiệp cần chuyển từ tư duy “dữ liệu lớn có thể làm gì cho công ty” sang “dữ liệu lớn có thể làm gì cho người tiêu dùng”.

muon-khai-thac-big-data-hieu-qua-hay-dua-vao-3-cau-hoi-nay01

Niraj Dawar – Giáo sư chuyên ngành Marketing tại Ivey Business School (Canada).

Các startup thành công với Big data

Thông tin từ Big data sẽ giúp doanh nghiệp cải tiến gia tăng giá trị do sản phẩm, dịch vụ hiện tại hoặc tạo ra một dòng sản phẩm, dịch vụ hoàn toàn mới.

Về cải tiến chất lượng dịch vụ, ví dụ phổ biến hiện nay là công cụ gợi ý, so sánh sản phẩm trên các trang thương mại điện tử như Amazon, Netflix. Công cụ này trước hết giúp người tiêu dùng tiết kiệm thời gian lựa chọn sản phẩm. Ngoài ra, công cụ này còn chạm vào nhu cầu sâu xa hơn của người mua. Đó là nhu cầu muốn biết “tôi có thể rút kinh nghiệm gì từ các khách hàng khác không?”, “làm sao tôi có thể so sánh quyết định mua sắm của mình với người khác?”.

Mặt khác, Big data còn giúp tạo ra những startup có tư duy khai thác dữ liệu mới như:

Startup Opower cho phép khách hàng chia sẻ các hóa đơn sinh hoạt hàng tháng với bạn bè trên Facebook. Điều này giúp người tiêu dùng so sánh mức sử dụng nhiên liệu của mình với bạn bè, người thân.

Startup INRIX thu thập dữ liệu di chuyển từ điện thoại di động của người tiêu dùng và các nguồn thông tin khác để cung cấp báo cáo giao thông theo thời gian thực tế.

Startup Zillow kết hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để tổng hợp thành tin tức cập nhật liên quan đến lĩnh vực bất động sản như: thuộc tính nhà đất, các mức giá, các vị trí cạnh tranh… đến người mua, người bán và người môi giới bất động sản.

Cả Opower, INRIX và Zillow đều là ba công ty thuần phát triển dựa trên dữ liệu lớn. Thành công của họ là dấu hiệu đánh thức dành cho các doanh nghiệp khác, rằng: ngày nay, không thể kinh doanh mà thiếu dữ liệu.

Ba câu hỏi thay đổi tư duy khai thác Big data

muon-khai-thac-big-data-hieu-qua-hay-dua-vao-3-cau-hoi-nay02

Giao diện ứng dụng Zillow cung cấp thông tin bất động sản cho người dùng

Để xác định xem lượng dữ liệu lớn của công ty hiện tại có thể tạo ra giá trị cho khách hàng không, giáo sư Niraj Dawar gợi ý bạn trả lời 3 câu hỏi sau:

Loại thông tin nào sẽ giúp khách hàng của tôi giảm thiểu được chi phí và rủi ro?

Những doanh nghiệp hàng tỷ USD như Yelp, Zagat, TripAdvisor, Uber, eBay, Netflix, và Amazon xử lý một lượng khổng lồ các dữ liệu bao gồm đánh giá xếp hạng dịch vụ của các nhà cung cấp và nhà bán lẻ với mục tiêu giảm thiểu rủi ro cho người tiêu dùng.

Hiện tại, tuy tính năng xếp hạng các nhà bán lẻ theo các mức tốt – khá – tệ đang phổ biến trên website thương mại điện tử, song khách hàng đang có thêm nhu cầu muốn biết: những khách hàng có nhu cầu tương tự như tôi thì nghĩ gì về sản phẩm hoặc dịch vụ này. Đây là lĩnh vực Big data có thể tham gia vào giúp marketer cải thiện trải nghiệm khách hàng.

Hiện tại, nếu tổng hợp những loại thông tin rải rác nào sẽ giúp tạo ra insight mới về khách hàng?

Ví dụ điển hình cho câu hỏi này là InVenture, một startup mới nổi tại Châu Phi. Tại một quốc gia mà phần đông dân số không có lịch sử tín dụng thì xác minh mức độ tin cậy cho các khoản vay cá nhân là một thử thách lớn. Để thu hẹp khoảng cách thông tin này, InVenture tổng hợp các dữ liệu sử dụng trên điện thoại di động của người dân. Từ đó, phân tích và kết nối người dùng đến các khoản vay tín dụng phù hợp.

Những điểm khác biệt, đa dạng nào giữa các khách hàng, nếu được tổng hợp lại, sẽ mang đến lợi ích cho họ không?

Ví dụ, một công ty bán nông cụ (hạt giống, phân bón, thuốc trừ sâu…) có thể thu thập dữ liệu từ các nông dân có những phần đất trồng khác nhau. Thông tin này sẽ giúp công ty xác định và gợi ý cho nông dân những gói sản phẩm có thể phát huy tối đa hiệu quả tùy theo từng điều kiện thời tiết.

Dữ liệu lớn có thể giúp marketer tiếp cận những câu hỏi nền tảng ngoài tầm hiểu biết hiện tại của họ. Song, chỉ khi dùng dữ liệu lớn để tạo ra giá trị mới cho người tiêu dùng thì marketer mới có được lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường.

Theo Lâm Nghi/Doanh Nhân Sài Gòn

CMO ứng dụng AR/VR như thế nào?

Written by

 

Theo dự đoán, trong 18 đến 24 tháng tới, thực tế số – AR/VR có thể sẽ ngày một chiếm ưu thế khi các doanh nghiệp nhận ra khả năng nâng cao doanh thu và thúc đẩy tiến độ sản xuất nhờ công nghệ này.

Theo đó, sự kết hợp của thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR), thực tế hỗn hợp, công nghệ 360 và công nghệ nhập vai sẽ khiến khách hàng, doanh nghiệp tiếp cận với công nghệ theo một cách mới mẻ. Tính kết nối không còn dừng lại ở chiếc màn hình cứng nhắc và những con số, mà người dùng sẽ cảm nhận được bằng cử chỉ, cảm xúc và ánh nhìn như đang tương tác với vật thể sống nhờ công nghệ hiện đại này.

cmo-ung-dung-ar-vr-nhu-the-nao01

Cũng nhờ có thực tế số- AR/VR mà các giám đốc tiếp thị (CMO) hoàn toàn có thể ứng dụng nó để:

Kết nối: Thực tế số cho phép các nhân viên tham gia và chia sẻ thông tin, hỗ trợ đồng nghiệp ở những nơi khác nhau. Ví dụ: Các kỹ sư ngồi văn phòng cũng có thể nhìn thấy quá trình sửa chữa và bảo dưỡng máy móc để hỗ trợ các nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động này nếu cần.

Nhận biết: Thực tế số có thể cung cấp cho nhân viên các thông tin cụ thể vào đúng thời điểm họ cần. Nhờ có chiếc kính thông minh, các kỹ sư xây dựng có thể xem mô tả chi tiết các bộ phận điện và hệ thống ống nước của dự án để tích hợp chúng sao cho vừa vặn và phù hợp với thiết kế ngôi nhà.

Học hỏi: Một vài công ty đã tiên phong áp dụng thực tế số vào quá trình đào tạo đội ngũ nhân viên của mình. Ví dụ UPS áp dụng thực tế ảo vào khóa huấn luyện các lái xe trước khi để họ trực tiếp lên điều khiển chiếc xe 5 tấn, hoặc KFC đã áp dụng thực tế ảo để “nhốt” nhân viên vào một căn phòng thoát hiểm và đánh giá khả năng chuẩn bị 5 bước cho món gà rán của họ trước khi thoát khỏi căn phòng ảo đó.

Khám phá: Thực tế số còn được sử dụng để kéo khách hàng đến gần hơn với doanh nghiệp và sản phẩm của mình. Đơn cử như chiếc gương thần kỳ của Estée Lauder có khả năng điều chỉnh ánh sáng, tông da để khách hàng có thể dễ dàng thử sản phẩm chỉ nhờ ảnh chụp hoặc quay video trực tiếp.

Giải trí: Công nghệ thực tế số còn được áp dụng đa dạng trong các trò chơi, sự kiện hoặc hình thức marketing kiểu chuyện kể. Trong tương lai, những game thực tế ảo dự báo còn tăng trưởng và phát triển hơn nữa.

cmo-ung-dung-ar-vr-nhu-the-nao02

Vậy thực tế số đem đến lợi ích gì cho các CMO?

Sự phát triển như vũ bão của thực tế số- AR/VR có lẽ đã khiến các CMO nghĩ đến việc áp dụng công nghệ này vào phát triển doanh nghiệp nhằm:

Lưu trữ: Tuy Cloud có thể cho phép bạn lưu trữ một lượng dữ liệu mà không tốn nhiều chi phí, nhưng nó chưa phải là lựa chọn duy nhất. Trong tương lai, bạn có thể tận dụng thực tế số để gia tăng diện tích lưu trữ thông tin và tư liệu cần thiết.

Hội nhập cốt lõi: Các nhà sản xuất đang thiết kế các API liên kết công nghệ cốt lõi và quy trình kinh doanh nhằm tạo ra những trải nghiệm mới. Tương lai gần, hệ thống ERP, CRM và CMS sẽ có mối liên hệ mật thiết với công nghệ thực tế số.

Phân tích: Thực tế số có thể theo dõi ánh nhìn của một cá nhân bằng bộ tai nghe AR để phân tích và đưa ra kết quả. Từ đây, doanh nghiệp có thể lên những chiến dịch quảng cáo sao cho sát với nhu cầu của khách hàng nhất. Ví dụ: Ngay khi một người nhìn chằm chằm vào tủ lạnh, một mẩu quảng cáo pop-up về nhà hàng lân cận sẽ xuất hiện trong tầm nhìn của người đó nhằm gợi mở nhu cầu cho người này. Tuy nhiên để làm được điều này, chúng ta lại cần đến một bộ lưu trữ khủng cùng những phân tích đánh giá thật chi tiết.

Mạng lưới viễn thông: Hiện tại, rất ít nhà mạng có thể cung cấp tốc độ băng thông AR/VR và các trải nghiệm 360 độ. Chỉ có 7,1% tốc độ kết nối toàn cầu hiện đang ở trên mức 25Mb/s cần số lượng lớn màn hình VR cho những trải nghiệm có độ phân giải thấp. Chính vì thế mà các nỗ lực đang được tiến hành nhằm phát triển các giải pháp quản lý giao thông thông minh, thuật toán nén, và tốc độ xử lý /công suất của AR / VR.

cmo-ung-dung-ar-vr-nhu-the-nao03

Phải bắt đầu từ đâu?

Hiện nay công nghệ thực tế số đang vẫn còn đang trong giai đoạn thử nghiệm tại nhiều doanh nghiệp, chính vì vậy việc đi đầu trong các sáng kiến về AR/VR có thể dẫn đến khá nhiều rủi ro. Tuy nhiên, CMO có thể cân nhắc các bước dưới đây nhằm tạo nền móng cho những ý tưởng của mình:

Học hỏi thêm về công nghệ: Các khóa đào tạo kéo dài trong vài giờ có thể sẽ cung cấp cho CMO những vốn từ vựng cần thiết phục vụ cho việc phát triển công nghệ thực tế số.

Học hỏi ngôn ngữ mới: Công nghệ hiện đại đòi hỏi người tiếp cận phải hiểu những khía cạnh và dịch vụ mới mà có thể trước đây các CMO chưa từng được biết tới.

Có cái nhìn bao quát: CMO cũng nên có cái nhìn bao quát trước mắt về những cơ hội kinh doanh và phát triển doanh nghiệp nhờ công nghệ thực tế số, còn các đối tác và những nhà cung cấp có thể đóng vai trò chia sẻ cơ hội và quan điểm có ích cho công việc làm ăn.

Và tuy thực tế số vẫn còn đang trong giai đoạn phát triển, nhưng các doanh nghiệp đừng vì điều này mà ngần ngại tìm tòi, khai phá cơ hội mới đem lại nguồn lợi cho mình bởi không sớm thì muộn, những công nghệ hiện đại như công nghệ nhập vai cũng sẽ chiếm lĩnh thị trường và thay đổi cuộc sống của chúng ta.

Nhìn lại sự kiện Sage Talks #16: CMO – Marketing Strategy Shifting 1.0 – 4.0

Written by

Ngày 31/5 vừa qua, tại Toong Coworking Space, Học viện Sage đã mang đến buổi gặp gỡ, giao lưu thú vị Sage Talks #16: CMO – Marketing Strategy Shifting 1.0 – 4.0 cùng 2 khách mời: Ông Nguyễn Đăng Duy Nhất (CEO Global Elite Consulting Corporation; Cựu Chủ tịch CMO Council tại Việt Nam) và ông Đoàn Đức Thuận (CEO, StrategyM Consulting) đồng thời với sự dẫn dắt của chuyên gia marketing Nguyễn Văn Phương (Founder & CEO Sage Academy)

Với chủ đề về những bước chuyển mình của marketing từ 1.0 đến 4.0, 2 vị khách mời đã mang đến cái nhìn tương quan và chân thật nhất về hành trình phát triển và thay đổi của Marketing trong quá khứ cũng như thực trạng hiện tại mà bất kỳ marketers nào cũng đang phải đối mặt.

Sau lời giới thiệu của moderator Nguyễn Văn Phương và màn khởi động vận động nhẹ nhàng cùng chuyên gia Nguyễn Đăng Duy Nhất, không khí khán phòng trở nên sôi động hơn, sẵn sàng cho một buổi giao lưu đầy năng lượng.

Sự kiện Sage Talks #16 lần này được tổ chức với quy mô như một buổi coffee talk đúng nghĩa, bởi vậy những gì mà khách mời mang đến cũng đều là những chia sẻ hết sức gần gũi mà sâu sắc giữa những người trong nghề với nhau. Ông Nguyễn Đăng Duy Nhất đã bắt đầu buổi trò chuyện một cách tự nhiên như thế. Đây hẳn là cơ hội khó kiếm khi có thể được trò chuyện trực tiếp với một nhân vật gạo cội – một nhân chứng điển hình cho sự phát triển của Marketing Việt Nam, để được nghe và hiểu nhiều hơn về những gì đã và đang diễn ra với ngành marketing đầy biến động qua mỗi thời kỳ này.

Sau 11 năm tính từ năm 2007, Deloitte đã nghiên cứu và chỉ ra 3 yếu tố quan trọng quyết định thành công của 1 CMO trong thời đại 4.0 đó là:

  • Biết sử dụng dữ liệu và phân tích khách hàng
  • Tư duy kinh doanh toàn bộ doanh nghiệp
  • Đại diện cho tiếng nói của khách hàng trên bàn lãnh đạo

Tại sao Marketing lại quan trọng đến vậy? Vì Marketing có nhiệm vụ định hướng khách hàng (customer-oriented). Đó chính là nhận định của ông Nhất khi nói về yếu tố khách hàng trong ngành marketing.

Ngoài ra, điều mà dù ở thời nào, doanh nghiệp cũng cần tập trung vào, đó là brand action. Làm thế nào để Thương Hiệu trở thành “cái Hiệu được Thương” vẫn luôn là trăn trở và khát khao của mọi doanh nghiệp, dù lớn hay nhỏ. Và trong làn sóng 4.0 mạnh mẽ như hiện nay, một yếu tố được xem như tôn chỉ quyết định thành công của marketing trong doanh nghiệp mà ông Đoàn Đức Thuận rút ra, đó là “cá nhanh nuốt cá chậm”!

Không chỉ là những chia sẻ về kinh nghiệm, kiến thức marketing, cả speakers và moderator đều sẵn sàng “nhảy” vào chính case study của những thành viên tham dự sự kiện để tư vấn và phần nào tháo gỡ được những vướng mắc của doanh nghiệp. Sau cùng, kết luận của ông Nguyễn Đăng Duy Nhất đã mang đến nhiều suy ngẫm cho người tham dự: “Back to basic”. Dù sáng tạo đến đâu, chiến lược sâu rộng như thế nào thì chúng ta vẫn cần dựa vào những giá trị đơn giản nhưng cốt lõi nhất để từ đó tạo dựng và phát triển thương hiệu cho doanh nghiệp mình.

“Ám ảnh” mang lại những kiến thức, kinh nghiệm cho doanh nghiệp Việt chính là động lực để học viện thúc đẩy những hoạt động chuyên môn mang tính cộng đồng như Sage Talks, Sage Cafe,… giúp các doanh nghiệp tiếp cận gần hơn với những giá trị chân thực nhất từ lĩnh vực mà tất cả chúng ta đều đang theo đuổi.

04 phương pháp thực hiện Cold Call thịnh hành nhất trong giới Sales

Written by

Khác với những gì bạn nghĩ, cold call vẫn chưa hề “tuyệt chủng”. Hàng chục ngàn nhân viên sales vẫn đang thực hiện phương pháp tiếp cận này mỗi ngày. Và, tuy rằng chỉ có 1% số cuộc cold call giúp người bán hẹn gặp được người mua và 90% những vị khách B2B có quyền ra quyết định không phản hồi lại cold call, nhưng tôi vẫn đặt câu hỏi cho một vài chuyên gia sales về bí kíp đưa cold call tới con số thành công 1%. Vậy, điều gì làm cho phương pháp tiếp cận này hiệu quả?

Những cuộc gọi điện chóng vánh được thực hiện bởi những nhân viên sales hay thúc ép khách hàng giờ đã rất xa rồi. Các cuộc cold call ngày nay “ấm áp” hơn, được nghiên cứu kĩ hơn và có giá trị hơn đối với các khách hàng tiềm năng.

Nhắc tới một sự kiện/ sự việc liên quan đến khách hàng

Làm thế nào để bắt đầu một cuộc cold call?

“Chào anh/chị, em gọi điện từ [tên công ty] sau khi chứng kiến anh/chị mới cho ra mắt một dòng sản phẩm mới. Và như anh/chị đã biết, một sản phẩm mới ra mắt luôn đòi hỏi một chiến lược outbound thật tốt đi kèm để có thể kết nối với thị trường và nhận phản hồi nhanh chóng.”

Điều gì khiến cách tiếp cận này trở nên hiệu quả hơn?

Cách nói này có hiệu quả vì nó được gắn với một sự kiện liên quan mới xảy ra gần đây. Việc sản phẩm được ra mắt là một sự kiện có thật, và việc đề cập đến sự kiện ấy cho khách hàng tiềm năng thấy rằng chúng ta đang không hề gọi điện một cách ngẫu nhiên để bán dịch vụ của mình.

Bởi đây là một sự việc mà khách hàng của bạn đang thực sự phải đối phó, hơn nữa, bạn lại đưa ra những hứa hẹn về kết quả mà doanh nghiệp của họ sẽ đạt được khi sử dụng dịch vụ của công ty bạn, nên cuộc thảo luận sẽ trở nên có giá trị hơn rất nhiều. Giờ đây, nó sẽ không còn chỉ là một cuộc hội thoại định giá sản phẩm một cách thông thường nữa.

Đưa ra một lời mời ngắn gọn

Làm thế nào để bắt đầu một cuộc cold call?

Đừng bao giờ hỏi xem ngày hôm nay khách hàng cảm thấy thế nào. Thay vào đó, hãy luôn xin phép một phút nói chuyện với họ. Mục tiêu của hành động này là tạo ra một lời mời nho nhỏ, giúp người nghe cảm thấy dễ chịu hơn.

“Em là [tên của bạn], đến từ [tên công ty]. Em biết cuộc gọi của em không được sắp xếp với anh/chị từ trước, nên không rõ bây giờ có phải là thời điểm phù hợp để em trao đổi một chút với anh/chị không ạ? Em rất mong có thể dành một phút để chia sẻ với anh/chị về lý do của cuộc điện thoại này ạ.”

Điều gì khiến cách tiếp cận này trở nên hiệu quả hơn?

Việc tạo ra một lời mời nho nhỏ cho khách hàng thấy bạn rất tôn trọng thời gian của họ. Mục đích của việc này là để kích hoạt sự tò mò từ khách hàng tiềm năng, và đôi khi cách nói này khiến cho họ cảm thấy muốn nói chuyện chỉ bởi thấy hài lòng với văn minh cư xử của người gọi.

Hơn thế nữa, nếu bạn biết được rằng khách hàng đang không có thời gian nghe điện thoại, chắc chắn bạn sẽ “ghi điểm” bởi câu nói lịch sự như thế này: “Dạ em hiểu rồi, giờ chưa phải thời gian phù hợp. Vậy liệu em có thể gọi lại cho anh/chị vào lúc nào khác trong ngày được ạ?”

Mục đích của bất kỳ cuộc cold call nào là để được người còn lại tham gia vào cuộc trò chuyện. Nếu như thiếu đi điều này, bạn sẽ tự “đánh lừa bản thân” rằng người nghe muốn nói chuyện, và bắt đầu một cuộc độc thoại thay vì một cuộc đối thoại.

Nghiên cứu kĩ về khách hàng trước khi thực hiện cuộc gọi

Làm thế nào để bắt đầu một cuộc cold call?

Sẽ không có một câu hỏi hoặc lời khẳng định nào có thể có khả năng tạo ra một cuộc gọi hiệu quả. Thay vào đó, quan trọng nhất là bạn phải tập trung vào người mà bạn sẽ trao đổi, và đưa ra những khẳng định hoặc đặt những câu hỏi có liên quan 100% đến họ.

Điều gì khiến cách tiếp cận này trở nên hiệu quả hơn?

Những từ đầu tiên xuất hiện trong cuộc hội thoại (hay còn gọi là “từ khóa cần câu”) phải khiến cho khách hàng tiềm năng dừng lại và lắng nghe. Những người có quyền đưa ra quyết định thường nhận được hàng trăm các cuộc cold call mỗi tháng. Và điều đáng buồn là hầu hết các nhân viên sales không thực hiện bất kỳ nghiên cứu nào. Họ sử dụng một kịch bản cold call cũ rích mà không hề mang lại giá trị nào cho người nghe.

Các cuộc điện thoại này gây nhiều phiền nhiễu, và khi vừa bắt máy, người nghe nhanh chóng từ chối và dập máy ngay lập tức. Tuy nhiên, nếu bạn tạo ra các giá trị mới mẻ hơn bằng cách đề cập đến điều gì đó quan trọng đối với họ, bạn sẽ thu hút sự chú ý của họ trong một hoặc hai phút.

Chuyển hướng cuộc gọi

Làm thế nào để bắt đầu một cuộc cold call?

“Chào anh/chị, em là [tên của bạn]. Em muốn giới thiệu một chút về bản thân mình, và em cũng biết rằng anh/chị đang rất bận rộn. Em gọi điện không phải để bán một mặt hàng nào hết, mà hy vọng rằng anh/chị có thể giúp em về việc… [chèn mục tiêu của bạn cho cuộc gọi].”

Mục tiêu của bạn có thể là tìm hiểu xem “Ai là người xử lý việc mua máy in và sao chép tại công ty của anh/chị ạ?” Hoặc “Anh/chị làm ơn cho em xin tên của giám đốc CNTT và nếu có thể thì anh/chị có thể nối máy cho em gặp anh ấy được không ạ?”

Điều gì khiến cách tiếp cận này trở nên hiệu quả hơn?

Như bạn thấy đấy, chúng ta đang không cố bán một mặt hàng nào cả. Đó là tất cả những gì làm cho các dòng thoại trên trở nên hiệu quả. Hầu hết những người làm việc ở bộ phận hành chính văn phòng đều rất sẵn lòng trợ giúp khi có các cuộc gọi tới, bởi vì đó vốn là công việc của họ. Yêu cầu giúp đỡ là một phương pháp tiếp cận khá tuyệt vời.

 

Kết lại thì, cold call không những chưa “tuyệt chủng” mà kỹ thuật này còn đang được chỉnh sửa và cải tiến ở khắp mọi nơi trên thế giới. Nhân viên sales ngày nay có thể tìm kiếm được mọi thông tin cần thiết một cách nhanh chóng, và việc sử dụng các thông tin này cho các cuộc gọi tới khách hàng như thế nào là hoàn toàn phụ thuộc vào họ.

Hãy “đá” những kịch bản cold call cũ mèm của bạn sang một bên và thử bắt tay vào tạo ra một kịch bản hoàn toàn mới sau khi đã đọc bài viết này nhé! Tỷ lệ thành công của các cuộc cold call mà bạn thực hiện sẽ tăng vọt, và đồng nghiệp sẽ tự hỏi bí kíp của bạn là gì. Đương nhiên là tôi khuyên bạn nên chia sẻ nó cho càng nhiều người càng tốt!

HOÀNG QUÂN – NHẠC TRƯỞNG CONTENT: “ĐI DẠY MỘT NGÀY ĐÀNG, HỌC ĐƯỢC MỘT SÀNG KHÔN!”

Written by

HOÀNG QUÂN – NHẠC TRƯỞNG CONTENT: “ĐI DẠY MỘT NGÀY ĐÀNG, HỌC ĐƯỢC MỘT SÀNG KHÔN!”

Làm nghề đã khó, dậy nghề còn khó hơn đặc biệt là nghề làm Content marketing. Nhưng chắc chắn, công việc này sẽ có rất nhiều điều thú vị bởi người học không đơn giản chỉ cần kiến thức, kĩ năng mà hơn hết cần được truyền cảm hứng làm việc.

Anh Hoàng Quân có nhiều biệt danh “nhạc trưởng nội dung”, “phù thủy nội dung”… Người ta cũng nhắc đến anh với nhiều vai trò khác nhau nhưng trong đó anh nổi danh là một huấn luyện viên Content marketing được nhiều bạn trẻ theo học và yêu mến. Anh Quân từng đùa vui rằng:“Mình sinh ngày 19/11 nên có lẽ vì vậy mà mình có chút duyên với nghề chia sẻ kiến thức. Năm nào mấy bạn học viên cũng tặng mình rất nhiều lời chúc và chia sẻ ý nghĩa trong sổ. Cái nào cũng tình cảm chan chứa. Mấy năm đi dạy, mình lại được học nhiều hơn”. MIN đã có buổi trò chuyện với anh Hoàng Quân để biết thêm về công việc thú vị này.

Read more

30 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC ( Phần 1)

Written by

30 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC

Trong quá trình hoạch định Marketing Chiến lược, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định như sản phẩm, thị trường và giá. Vì vậy, áp dụng những mô hình phân tích đã được nghiên cứu dưới đây sẽ giúp các nhà lãnh đạo và quản lý hệ thống các yếu tố cần thiết trong mỗi chiến lược cụ thể, từ đó có được bức tranh toàn cảnh về hoạt động trong doanh nghiệp

Read more

Marketer – Kẻ đi chinh phục những “sự thật xấu xí”

Written by

Có người đùa: Làm Marketing như thể đi săn lùng Insight. Trăm người đi săn ai cũng nghĩ Insight rất đẹp. Rồi chỉ vài người săn được, biết được những sự thật ấy có thể “xấu xí” đến dường nào.

Câu chuyện về Insight – câu chuyện “biết rồi khổ lắm nói mãi”, cũng là câu chuyện “làm mãi chẳng xong”, bám chặt lấy tâm trí của bất kì ai dấn thân vào con đường lắm chông gai mang tên Marketing. Và câu chuyện ấy một lần nữa lại được kể ra, trong cộng đồng những kẻ quyết tâm chinh phục cho bằng được những “sự thật xấu xí.”

Read more

  • 1
  • 2